I.
Tình
hình
mưa
và
nguồn
nước:
1.
Tình
hình
mưa:
Tháng
12
năm
2021
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.Kon
Tum:
Có
mưa
vài
nơi,
ngày
nắng;
lượng
mưa
phổ
biến
đạt
từ
5
-
10mm,
cao
hơn
TBNNCK.
Bảng
1.
Tổng
lượng
mưa
từ
ngày
01
đến
31
tháng
12
năm
2021
|
Huyện,
TP |
Yếu
tố |
Tổng
lượng |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Tô |
R
(mm) |
12,8 |
9,5 |
Cao
hơn |
34 |
|
Đăk
Hà |
R
(mm) |
12,8 |
8,2 |
Cao
hơn |
56 |
|
TP.Kon
Tum |
R
(mm) |
9,9 |
7,1 |
Cao
hơn |
39 |
|
Sa
Thầy |
R
(mm) |
5,2 |
2,3 |
Cao
hơn |
126 |
|
IaH’Drai |
R
(mm) |
2,8 |
5,5 |
Thấp
hơn |
-50 |
|
Kon
Rẫy |
R
(mm) |
29,0 |
11,3 |
Cao
hơn |
156 |
|
Ngọc
Hồi |
R
(mm) |
5,8 |
9,7 |
Thấp
hơn |
-41 |
|
Nam
Đăk
Glei |
R
(mm) |
11,8 |
7,2 |
Cao
hơn |
63 |
2.
Tình
hình
nguồn
nước:
Lượng
dòng
chảy
trên
các
sông,
suối
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
theo
xu
thế
tăng
trong
thời
kỳ
đầu
và
cuối,
giảm
trong
thời
kỳ
giữa:
-
So
với
trung
bình
cùng
kỳ
năm
trước
(năm
2020)
ở
mức
thấp
hơn
đối
với
sông
Pô
Kô,
đạt
cao
hơn
đối
với
sông
Đăk
Bla
(riêng
tại
trạm
thuỷ
văn
Kon
Plong
đạt
thấp
hơn).
-
So
với
trung
bình
nhiều
năm
cùng
thời
kỳ
ở
mức
thấp
hơn
đối
với
sông
Pô
Kô,
đạt
cao
hơn
đối
với
sông
Đăk
Bla
(riêng
tại
trạm
thuỷ
văn
Kon
Plong
đạt
xấp
xỉ
và
thấp
hơn).
Bảng
2.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
trong
tháng
12
năm
2021
|
Sông |
Trạm |
QTB
(m3/s) |
Q2020
(m3/s) |
QTBNN
(m3/s) |
So
với
Q2020
(%) |
So
với
QTBNN
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
52,0 |
62,3 |
52,3 |
-16,5 |
-0,57 |
|
Kon
Tum |
132 |
84,2 |
102 |
+56,8 |
+29,4 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
38,6 |
45,8 |
46,5 |
-15,7 |
-17,0 |
II.
Dự
báo
mưa
và
nguồn
nước:
1.
Dự
báo
mưa:
Trong
tháng
01/2022
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.Kon
Tum:
Có
mưa
nhỏ
vài
nơi,
ngày
nắng;
lượng
mưa
đạt
xấp
xỉ
và
thấp
hơn
TBNNCK.
Tổng
số
giờ
nắng
đạt
từ
250
-
270
giờ,
tổng
lượng
bốc
hơi
đạt
từ
120-
170mm.
Bảng
3.
Tổng
lượng
mưa
từ
ngày
01
đến
31
tháng
01
năm
2022
|
Huyện,
TP |
Yếu
tố |
Tổng
lượng |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Tô |
R
(mm) |
1,0 |
2,2 |
Thấp
hơn |
-55 |
|
Đăk
Hà |
R
(mm) |
0,7 |
1,5 |
Thấp
hơn |
-54 |
|
TP.
Kon
Tum |
R
(mm) |
0,5 |
0,9 |
Thấp
hơn |
-45 |
|
Sa
Thầy |
R
(mm) |
0,0 |
0,6 |
Thấp
hơn |
-100 |
|
IaH’Drai |
R
(mm) |
0,0 |
0,5 |
Thấp
hơn |
-100 |
|
Kon
Rẫy |
R
(mm) |
0,2 |
0,1 |
Cao
hơn |
100 |
|
Ngọc
Hồi |
R
(mm) |
0,0 |
0,7 |
Thấp
hơn |
-100 |
|
Nam
Đăk
Glei |
R
(mm) |
0,4 |
1,2 |
Thấp
hơn |
-67 |
2.
Dự
báo
nguồn
nước:
Trong
tháng
01/2022,
lượng
nước
trên
các
sông,
suối
ở
Kon
Tum
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm
chậm
qua
các
thời
kỳ;
lượng
dòng
chảy
trên
các
sông
phổ
biến
thấp
hơn
so
với
TBNN
từ
10
–
40%;
riêng
sông
Đăk
Bla
tại
TP
Kon
Tum
thấp
hơn
từ
40
-
50%.
Bảng
4.
Dự
báo
lưu
lượng
nước
trên
các
sông
trong
tháng
01/2022
|
Sông |
Trạm |
QTB
(m3/s) |
QTBNN
(m3/s) |
So
với
QTBNN
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
19,7 |
32,7 |
-39,8 |
|
Kon
Tum |
38,1 |
68,4 |
-44,3 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
28,1 |
31,1 |
-9,65 |
3.
Cảnh
báo:
-
Trong
tháng
01/2022,
tình
hình
hạn
hán,
thiếu
nước
chưa
xảy
ra.
-
Từ
giữa
tháng
02/2022,
khả
năng
xảy
ra
khô
hạn,
thiếu
nước
cục
bộ
ở
khu
vực
TP
Kon
Tum
và
các
huyện
Sa
Thầy,
IaH’Drai.
Tin
phát
lúc:
15h30’
Bản
tin
tiếp
theo
phát
lúc
15h30’
ngày
31/01/2022
Chú
ý:
Việc
đăng
lại
bài
viết
trên
ở
website
hoặc
các
phương
tiện
truyền
thông
khác
mà
không
ghi
rõ
nguồn
http://http://daikttvkontum.com
là
vi
phạm
bản
quyền