-
Tình
hình
mưa:
10
ngày
qua
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.Kon
Tum:
Ít
mây
đến
mây
thay
đổi,
ngày
nắng,
có
mưa
nhỏ
vài
nơi.
Lượng
mưa
thấp
hơn
TBNNCK.
Bảng
1.
Tổng
lượng
mưa
từ
ngày
11/12
đến
20/12
năm
2018
|
Huyện,
TP |
Yếu
tố |
Tổng
lượng |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Tô |
R
(mm) |
0,0 |
3,1 |
Thấp
hơn |
100,0 |
|
Đăk
Hà |
R
(mm) |
0,0 |
2,0 |
Thấp
hơn |
100,0 |
|
TP.
Kon
Tum |
R
(mm) |
0,0 |
1,6 |
Thấp
hơn |
100,0 |
|
Sa
Thầy |
R
(mm) |
0,0 |
0,7 |
Thấp
hơn |
100,0 |
|
IaH’Drai |
R
(mm) |
0,0 |
1,3 |
Thấp
hơn |
100,0 |
|
Kon
Rẫy |
R
(mm) |
0,0 |
2,1 |
Thấp
hơn |
100,0 |
|
Ngọc
Hồi |
R
(mm) |
0,0 |
2,5 |
Thấp
hơn |
100,0 |
|
Nam
Đăk
Glei |
R
(mm) |
1,0 |
1,8 |
Thấp
hơn |
44,0 |
Dự
báo
mưa:
Bảng
2.
Dự
báo
tổng
lượng
mưa
từ
ngày
21
-
31
tháng
12
năm
2018
|
Huyện,
TP |
Yếu
tố |
Tổng
lượng |
TBNN |
So
với
TBNN |
|
Đăk
Tô |
R
(mm) |
1,0 |
0,2 |
Cao
hơn |
|
Đăk
Hà |
R
(mm) |
0,7 |
0,3 |
Cao
hơn |
|
TP.
Kon
Tum |
R
(mm) |
0,8 |
0,1 |
Cao
hơn |
|
Sa
Thầy |
R
(mm) |
0,4 |
0,2 |
Cao
hơn |
|
IaH’Drai |
R
(mm) |
0,5 |
0,4 |
Cao
hơn |
|
Kon
Rẫy |
R
(mm) |
1,5 |
1,8 |
Thấp
hơn |
|
Ngọc
Hồi |
R
(mm) |
0,7 |
0,3 |
Cao
hơn |
|
Nam
Đăk
Glei |
R
(mm) |
5,0 |
0,5 |
Cao
hơn |
-
Tình
hình
nguồn
nước
Bảng
3.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
lớn
từ
ngày
11
-
20
tháng
12
năm
2018
|
Sông |
Trạm |
Yếu
tố |
Trung
bình |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
Q
(m3/s) |
47,7 |
57,1 |
Thấp
hơn |
16,5 |
|
Kon
Tum |
Q
(m3/s) |
90,9 |
115 |
Thấp
hơn |
21 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
Q
(m3/s) |
47,6 |
50,3 |
Thấp
hơn |
5,4 |
Dự
báo
nguồn
nước
từ
ngày
21
–
31
tháng
12
năm
2018
Trong
11
ngày
tới,
lượng
nước
trên
các
sông,
suối
ở
Kon
Tum
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm
chậm
qua
các
thời
kỳ.
Bảng
4.
Dự
báo
lưu
lượng
nước
trên
các
sông
lớn
từ
ngày
21-31
tháng
12
năm
2018
|
Sông |
Trạm |
Yếu
tố |
Trung
bình |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
Q
(m3/s) |
34,3 |
46,0 |
Thấp
hơn |
22
÷
25 |
|
Kon
Tum |
Q
(m3/s) |
73,2 |
88,3 |
Thấp
hơn |
15
÷
17 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
Q
(m3/s) |
44,2 |
43,5 |
Cao
hơn |
-1,5 |
Trên
các
sông,
suối
nhỏ
khác
lượng
dòng
chảy
duy
trì
ở
mức
xấp
xỉ
và
thấp
hơn
trung
bình
nhiều
năm
từ
5
–
15%.
Cấp
độ
rủi
ro
thiên
tai:
Cấp
1.
Tin
phát
lúc:
15h30’
Bản
tin
tiếp
theo
phát
lúc
15h30’
ngày
31/12/2018