Từ
ngày
11
đến
ngày
20
tháng
3
năm
2020
Khu
vực
các
huyện
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.
Kon
Tum
-
Tình
hình
thời
tiết
Trong
10
ngày
qua,
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.Kon
Tum:
Ít
mây,
ngày
nắng
khô,
không
mưa.
Độ
ẩm
không
khí:
67
-
72%,
tổng
lượng
bốc
hơi:
40
-
60mm.
Dự
báo
thời
tiết
10
ngày
tới
Trong
10
ngày
tới
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.Kon
Tum:
Ít
mây
đến
mây
thay
đổi,
ngày
nắng
nóng,
khô;
các
ngày
11,12
chiều
tối
khả
năng
có
mưa
rào
và
dông,
lượng
mưa
đạt
5
–
15mm,
xấp
xỉ
và
thấp
hơn
TBNNCK;
trong
cơn
dông
cần
đề
phòng
có
sấm
sét
và
gió
giật
mạnh.
Bảng
1:
Dự
báo
lượng
mưa
ở
các
huyện
|
Huyện |
TP
Kon
Tum |
Sa
Thầy |
Ia
H‘DRai |
Ngọc
Hồi |
Đăk
Tô |
Đăk
Hà |
Nam
Đăk
Glei |
Kon
Rẫy |
|
Lượng
mưa
(mm) |
10-15 |
5
-10 |
10
-
15 |
10
-
15 |
10
-
15 |
5
-
10 |
5
-
10 |
5
-
10 |
Độ
ẩm
không
khí:
64
-
69%,
tổng
lượng
bốc
hơi:
45
-
65mm.
-
Tình
hình
nguồn
nước:
Trên
các
sông,
suối
lượng
nước
giảm
dần
và
ở
mức
thấp
hơn
TBNNCK
từ
30
–
80%.
Mực
nước
các
hồ
chứa
thấp
hơn
mực
nước
dâng
bình
thường
từ
4
–
10
mét.
Bảng
2.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
lớn
từ
ngày
01
–
10/03/2020
|
Sông |
Trạm |
Yếu
tố |
Trung
bình |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
Q
(m3/s) |
4,75 |
22,8 |
Thấp
hơn |
79,0 |
|
|
Kon
Tum |
Q
(m3/s) |
8,16 |
40,0 |
Thấp
hơn |
79,5 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
Q
(m3/s) |
14,5 |
21,0 |
Thấp
hơn |
31,0 |
Dự
báo
nguồn
nước
từ
ngày
11
–
20/03/2020
Trong
10
ngày
tới,
lượng
nước
trên
các
sông,
suối
ở
Kon
Tum
có
dao
động
theo
xu
thế
giảm
chậm
qua
các
thời
kỳ;
riêng
trên
sông
Đăk
Bla
do
hồ
thủy
điện
Thượng
Kon
Tum
tích
nước
nên
mực
nước
và
lưu
lượng
nước
trên
sông
xuống
thấp.
Bảng
3.
Dự
báo
lưu
lượng
nước
trên
các
sông
lớn
từ
ngày
11
–
20/03/2020
|
Sông |
Trạm |
Yếu
tố |
Trung
bình |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
Q
(m3/s) |
4,58 |
22,8 |
Thấp
hơn |
80,0 |
|
|
Kon
Tum |
Q
(m3/s) |
6,72 |
35,5 |
Thấp
hơn |
81,0 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
Q
(m3/s) |
13,5 |
20,5 |
Thấp
hơn |
34,0 |
Trên
các
sông,
suối
nhỏ
khác
lượng
dòng
chảy
duy
trì
ở
mức
thấp
hơn
trung
bình
nhiều
năm
cùng
thời
kỳ
từ
35
–
50%.
Khô
hạn,
thiếu
nước
đã
xảy
ra
ở
các
huyện,
TP
nêu
trên
và
còn
tiếp
tục
gia
tăng,
kéo
dài
đến
cuối
tháng
4/2020.
Cấp
độ
rủi
ro
thiên
tai:
Cấp
1
Tin
phát
lúc:
15h30’
Bản
tin
tiếp
theo
phát
lúc
15h30’
ngày
20/3/2020