I.
Diễn
biến
tình
hình
thủy
văn
đã
qua
Trong
tháng
11,
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
mực
nước
có
dao
động
với
biên
độ
đạt
từ
0,10
–
0,50
mét
theo
xu
thế
giảm
chậm
qua
từng
thời
kỳ;
trên
các
sông
Đăk
Bla
tại
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô
mực
nước
có
dao
đông
mạnh
do
chịu
ảnh
hưởng
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện.
II.
Dự
báo,
cảnh
báo:
-
Trong
tháng
12/2022,
mực
nước
trên
các
sông,
suối
ở
địa
bàn
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
với
biên
độ
đạt
từ
0,10
–
0,40
mét
theo
xu
thế
giảm
chậm
qua
từng
thời
kỳ;
trên
các
sông
Đăk
Bla
tại
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô
mực
nước
có
dao
đông
mạnh
do
chịu
ảnh
hưởng
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện.
.
-
Diễn
biến
thủy
văn
trong
tháng
12/2022
tới
không
ảnh
hưởng
xấu
đến
môi
trường,
điều
kiện
sống,
cơ
sở
hạ
tầng,
các
hoạt
động
kinh
tế
-
xã
hội
của
tỉnh
Kon
Tum.
Thời
gian
ban
hành
bản
tin
tiếp
theo:
16h00’
ngày
01/01/2023.
Tin
phát
lúc
16h00’
ngày
01/12/2022.
Nơi
nhận:
-
Đài
KTTV
khu
vực
Tây
Nguyên;
-
Vụ
QLDB;
-
Sở
Công
Thương
tỉnh
Kon
Tum;
-
Sở
NN&PTNT
tỉnh
Kon
Tum;
-
BCH
PCTT-TKCN
và
PTDS
tỉnh
Kon
Tum;
-
Sở
TN&MT
tỉnh
Kon
Tum;
-
Các
trạm
KTTV
tại
Kon
Tum;
-
Lưu |
GIÁM
ĐỐC
Nguyễn
Văn
Huy |
PHỤ
LỤC
Phụ
lục
1:
Bảng
mực
nước,
lưu
lượng
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
tháng
12/2022
|
Sông |
Trạm |
Đặc
trưng |
Thực
đo
tháng
trước
(tháng
11/2022) |
Dự
báo |
|
10
ngày
đầu |
10
ngày
giữa |
11
ngày
cuối |
Tháng |
|
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
H
(m) |
59086 |
59104 |
59075 |
59078 |
59084 |
59069 |
59077 |
59082 |
59067 |
59076 |
59080 |
59065 |
59077 |
59084 |
59065 |
|
Q
(m3/s) |
18,1 |
29,1 |
20,2 |
14,2 |
17,1 |
10,6 |
13,8 |
16,1 |
10,0 |
13,4 |
15,1 |
9,30 |
13,8 |
17,1 |
9,30 |
|
Kon
Tum |
H
(m) |
51524 |
51579 |
51451 |
51498 |
51526 |
51450 |
51496 |
51524 |
51448 |
51495 |
51520 |
51445 |
51496 |
51526 |
51445 |
|
Q
(m3/s) |
47,6 |
102 |
10,3 |
74,8 |
56,1 |
21,8 |
35,5 |
48,0 |
9,90 |
35,0 |
45,0 |
9,60 |
35,5 |
56,1 |
9,60 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
H
(m) |
58227 |
58298 |
58128 |
58207 |
58294 |
58135 |
58205 |
58292 |
58133 |
58203 |
58290 |
58132 |
58205 |
58294 |
58133 |
|
Q
(m3/s) |
76,0 |
164 |
9,30 |
57,3 |
158 |
11,9 |
55,0 |
155 |
11,1 |
54,,0 |
152 |
10,1 |
55,0 |
158 |
11,4 |
|
Đăk
Tờ
Kan |
Đăk
Tô |
H
(m) |
57552 |
57564 |
57538 |
57537 |
57545 |
57528 |
57535 |
57543 |
57526 |
57534 |
57540 |
57536 |
57535 |
57562 |
57534 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm


