BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THỦY
VĂN
THỜI
HẠN
DÀI
TỈNH
KON
TUM
1.
Diễn
biến
tình
hình
thủy
văn
đã
qua
Trong
tháng
02/2024,
mực
nước
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm
dần;
trên
sông
Đăk
Bla
tại
huyện
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô,
sông
Đăk
Tờ
Kan
tại
huyện
Đăk
Tô
mực
nước
dao
động
theo
sự
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện;
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
đạt
thấp
hơn
từ
5
-
15%
so
với
TBNNCK,
riêng
sông
Đăk
Bla
tại
Kon
Rẫy
đạt
thấp
hơn
từ
50-65%;
tại
TP
Kon
Tum
lưu
lượng
nước
đạt
cao
hơn
từ
5
-
10%
(do
có
điều
tiết
của
hồ
chứa).
2.
Dự
báo,
cảnh
báo:
-
Trong
tháng
3/2024,
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
mực
nước
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm
chậm;
sông
Đăk
Bla
tại
huyện
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô,
sông
Đăk
Tờ
Kan
tại
huyện
Đăk
Tô
mực
nước
dao
động
theo
sự
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện;
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
đạt
thấp
hơn
từ
10
–
20%
so
với
TBNNCK,
riêng
sông
Đăk
Bla
tại
Kon
Rẫy
đạt
thấp
hơn
từ
45
-
65%.
-
Cảnh
báo
các
hiện
tượng
thủy
văn
nguy
hiểm
trong
tháng
3
năm
2024:
Có
khả
năng
cao
xảy
ra
thiếu
nước
ở
khu
vực
các
huyện
Kon
Rẫy,
Sa
Thầy,
IaH’Drai,
Đăk
Hà,
Đăk
Tô,
Ngọc
Hồi,
Nam
Đăk
Glei
va
TP
Kon
Tum.
-
Khả
năng
tác
động
đến
kinh
tế
xã
hội:
Thiếu
nước
ảnh
hưởng
không
tốt
đến
đời
sống
sinh
hoạt
và
sản
xuất
của
Nhân
dân.
Thời
gian
ban
hành
bản
tin
tiếp
theo:
16h00’
ngày
01/4/2024.
Tin
phát
lúc:
16h00’
ngày
01/3/2024.
PHỤ
LỤC
Phụ
lục
1:
Bảng
đặc
trưng
mực
nước,
lưu
lượng
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
tháng
3/2024
|
Sông |
Trạm |
Đặc
trưng |
Thực
đo
tháng
trước
(tháng
2/2024) |
Dự
báo |
|
10
ngày
đầu |
10
ngày
giữa |
11
ngày
cuối |
Đặc
trưng |
|
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
|
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
H
(m) |
59060 |
59069 |
59046 |
59055 |
59062 |
59045 |
59054 |
59060 |
59044 |
59053 |
59060 |
59044 |
59054 |
59062 |
59044 |
|
|
Q
(m3/s) |
8,20 |
11,0 |
4,60 |
6,79 |
8,78 |
4,34 |
6,50 |
8,20 |
4,10 |
6,30 |
8,20 |
4,10 |
6,50 |
8,78 |
4,10 |
|
|
Kon
Tum |
H
(m) |
51598 |
51623 |
51524 |
51597 |
51622 |
51545 |
51596 |
51620 |
51535 |
51595 |
51620 |
51540 |
51596 |
51622 |
51535 |
|
|
Q
(m3/s) |
53,5 |
79,1 |
9,20 |
52,6 |
78,0 |
17,0 |
51,7 |
75,7 |
12,8 |
50,8 |
75,7 |
14,8 |
51,7 |
78,0 |
12,8 |
|
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
H
(m) |
58148 |
58298 |
58089 |
58140 |
58288 |
58086 |
58139 |
58285 |
58085 |
58138 |
58285 |
58084 |
58139 |
58288 |
58084 |
|
|
Q
(m3/s) |
20,2 |
159 |
2,70 |
16,6 |
146 |
2,30 |
16,2 |
142 |
2,20 |
15,8 |
142 |
2,10 |
16,2 |
146 |
2,10 |
|
|
Đăk
Tờ
Kan |
Đăk
Tô |
H
(m) |
57518 |
57531 |
57512 |
57516 |
57522 |
57512 |
57516 |
57522 |
57511 |
57515 |
57521 |
57509 |
57516 |
57522 |
57509 |
|
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
1.
Trạm
Kon
Plông
2.
Trạm
Kon
Tum
3.
Trạm
Đăk
Mốt
4.
Trạm
Đăk
Tô