1.
Diễn
biến
tình
hình
thủy
văn
đã
qua
Trong
tháng
11/2023,
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
mực
nước
dao
động
với
biên
độ
đạt
từ
0,10
–
0,40
mét
theo
xu
thế
giảm
trong
thời
kỳ
đầu
và
cuối,
tăng
trong
thời
kỳ
giữa;
riêng
thượng
nguồn
sông
Đăk
Bla
có
lũ
với
biên
độ
đạt
từ
1,0
–
1,5
mét,
mực
nước
đỉnh
lũ
trên
mức
báo
động
cấp
I
là
0,29
mét.
2.
Dự
báo,
cảnh
báo:
-
Trong
tháng
12/2023,
mực
nước
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
với
biên
độ
đạt
từ
0,10
–
0,45
mét
theo
xu
thế
tăng
trong
thời
kỳ
đầu,
giảm
trong
thời
kỳ
giữa
và
cuối;
trên
sông
Đăk
Bla
tại
huyện
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô,
sông
Đăk
Tờ
Kan
tại
huyện
Đăk
Tô
mực
nước
dao
động
theo
sự
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện.
-
Khả
năng
xuất
hiện
các
hiện
tượng
thủy
văn
nguy
hiểm:
Thời
kỳ
đầu
có
nguy
cơ
xảy
ra
lũ
quét,
sạt
lở
đất,
sụt
lún
đất
ở
các
huyện
Kon
Plông,
Tu
Mơ
Rông,
Đắk
Glei.
-
Khả
năng
tác
động
đến
môi
trường,
điều
kiện
sống,
cơ
sở
hạ
tầng,
các
hoạt
động
kinh
tế
-
xã
hội,
trong
tháng
12:
Lũ
quét,
sạt
lở
đất,
sụt
lún
đất
có
thể
gây
tác
động
rất
xấu
đến
môi
trường,
uy
hiếp
tính
mạng
của
người
dân;
có
thể
gây
ra
những
thiệt
hại
rất
nghiêm
trọng
về
cơ
sở
hạ
tầng,
đường
giao
thông,
cầu
cống,
nhà
cửa;
làm
vùi
lấp,
xói
lở
đất
sản
xuất
của
Nhân
dân.
Thời
gian
ban
hành
bản
tin
tiếp
theo:
16h00’
ngày
01/01/2024.
Tin
phát
lúc
16h00’
ngày
01/12/2023.
PHỤ
LỤC
Phụ
lục
1:
Bảng
mực
nước,
lưu
lượng
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
tháng
12/2023
|
Sông |
Trạm |
Đặc
trưng |
Thực
đo
tháng
trước
(tháng
11/2023) |
Dự
báo |
|
10
ngày
đầu |
10
ngày
giữa |
11
ngày
cuối |
Đặc
trưng |
|
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
H
(m) |
59108 |
59279 |
59081 |
59105 |
59150 |
59085 |
59092 |
59115 |
59080 |
59088 |
59095 |
59075 |
59095 |
59150 |
59075 |
|
Q
(m3/s) |
27,8 |
187 |
15,4 |
26,2 |
54,0 |
17,0 |
20,0 |
31,5 |
15,0 |
18,3 |
21,4 |
13,1 |
21,4 |
54,0 |
13,1 |
|
Kon
Tum |
H
(m) |
51599 |
51734 |
51510 |
51584 |
51650 |
51540 |
51580 |
51640 |
51530 |
51575 |
51630 |
51500 |
51580 |
51650 |
51500 |
|
Q
(m3/s) |
54,4 |
258 |
6,10 |
41,5 |
113 |
14,8 |
38,4 |
99,6 |
11,0 |
34,7 |
87,2 |
4,90 |
38,4 |
113 |
4,90 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
H
(m) |
58237 |
58332 |
58102 |
58210 |
58300 |
58120 |
58200 |
58295 |
58110 |
58190 |
58290 |
58100 |
58200 |
58300 |
58100 |
|
Q
(m3/s) |
86,3 |
209 |
4,70 |
61,2 |
162 |
9,30 |
53,1 |
155 |
6,50 |
45,5 |
148 |
4,40 |
53,1 |
162 |
4,40 |
|
Đăk
Tờ
Kan |
Đăk
Tô |
H
(m) |
57550 |
57570 |
57536 |
57536 |
57550 |
57530 |
57533 |
57545 |
57525 |
57530 |
57542 |
57520 |
57533 |
57550 |
57520 |
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
Chú
ý:
Việc
đăng
lại
bài
viết
trên
ở
website
hoặc
các
phương
tiện
truyền
thông
khác
mà
không
ghi
rõ
nguồn
http://http://daikttvkontum.com
là
vi
phạm
bản
quyền