1.
Diễn
biến
tình
hình
thủy
văn
đã
qua
Trong
tháng
10/2023,
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
mực
nước
dao
động
với
biên
độ
đạt
từ
0,10
–
0,60
mét;
trong
thời
kỳ
đầu
và
giữa
có
lũ,
biên
độ
lũ
đạt
từ
1,00
–
3,12
mét,
mực
nước
đỉnh
lũ
lớn
nhất
đạt
từ
mức
báo
động
cấp
1
đến
dưới
mức
báo
động
cấp
2.
2.
Dự
báo,
cảnh
báo:
-
Trong
tháng
11/2023,
mực
nước
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
với
biên
độ
đạt
từ
0,10
–
0,45
mét
theo
xu
thế
giảm
trong
thời
kỳ
đầu
và
cuối,
tăng
trong
thời
kỳ
giữa;
trên
các
sông
suối
ở
phía
Đông,
Đông
Bắc
tỉnh
có
khả
năng
xuất
hiện
lũ
nhỏ
trong
thời
kỳ
giữa,
mực
nước
lớn
nhất
dưới
mức
báo
động
cấp
1.
-
Khả
năng
xuất
hiện
các
hiện
tượng
thủy
văn
nguy
hiểm:
Có
nguy
cơ
xảy
ra
lũ,
ngập
lụt
cục
bộ;
lũ
quét
ở
các
suối
nhỏ;
sạt
lở
đất,
sụt
lún
đất
ở
nơi
đất
dốc,
ven
đường
giao
thông,
ven
sông,
suối.
-
Khả
năng
tác
động
đến
môi
trường,
điều
kiện
sống,
cơ
sở
hạ
tầng,
các
hoạt
động
kinh
tế
-
xã
hội,
trong
tháng
11:
Lũ,
ngập
lụt,
lũ
quét,
sạt
lở
đất,
sụt
lún
đất
có
thể
gây
tác
động
rất
xấu
đến
môi
trường,
uy
hiếp
tính
mạng
của
người
dân;
có
thể
gây
ra
những
thiệt
hại
rất
nghiêm
trọng
về
cơ
sở
hạ
tầng,
đường
giao
thông,
cầu
cống,
nhà
cửa;
làm
vùi
lấp,
xói
lở
đất
sản
xuất
của
Nhân
dân.
Thời
gian
ban
hành
bản
tin
tiếp
theo:
16h00’
ngày
01/12/2023.
Tin
phát
lúc
16h00’
ngày
01/11/2023.
PHỤ
LỤC
Phụ
lục
1:
Bảng
mực
nước,
lưu
lượng
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
tháng
11/2023
|
Sông |
Trạm |
Đặc
trưng |
Thực
đo
tháng
trước
(tháng
10/2023) |
Dự
báo |
|
10
ngày
đầu |
10
ngày
giữa |
10
ngày
cuối |
Đặc
trưng |
|
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
H
(m) |
59106 |
59235 |
59087 |
59090 |
59160 |
59090 |
59095 |
59180 |
59085 |
59085 |
59140 |
59080 |
59090 |
59180 |
59080 |
|
Q
(m3/s) |
26,7 |
133 |
17,8 |
19,1 |
61,5 |
19,1 |
21,4 |
77,9 |
17,0 |
17,0 |
47,0 |
15,0 |
19,1 |
77,9 |
15,0 |
|
Kon
Tum |
H
(m) |
51611 |
51680 |
51542 |
51605 |
51640 |
51550 |
51595 |
51640 |
51540 |
51590 |
51630 |
51535 |
51597 |
51640 |
51535 |
|
Q
(m3/s) |
66,1 |
158 |
15,6 |
60,1 |
99,6 |
19,4 |
50,8 |
99,6 |
14,8 |
46,4 |
87,2 |
12,8 |
52,3 |
100 |
12,8 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
H
(m) |
58292 |
58490 |
58151 |
58270 |
58320 |
58160 |
58280 |
58340 |
58150 |
58270 |
58310 |
58140 |
58273 |
58340 |
58140 |
|
Q
(m3/s) |
151 |
534 |
21,7 |
123 |
191 |
26,4 |
135 |
222 |
21,2 |
123 |
176 |
16,6 |
127 |
222 |
16,6 |
|
Đăk
Tờ
Kan |
Đăk
Tô |
H
(m) |
57578 |
57709 |
57558 |
57560 |
57580 |
57550 |
57565 |
57600 |
57545 |
57558 |
57580 |
57540 |
57561 |
57600 |
57540 |
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
Chú
ý:
Việc
đăng
lại
bài
viết
trên
ở
website
hoặc
các
phương
tiện
truyền
thông
khác
mà
không
ghi
rõ
nguồn
http://http://daikttvkontum.com
là
vi
phạm
bản
quyền