BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN THỜI HẠN DÀI TỈNH KON TUM
- Thứ sáu - 01/03/2024 14:25
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THỦY
VĂN
THỜI
HẠN
DÀI
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
Trong tháng 02/2024, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động nhỏ theo xu thế giảm dần; trên sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 - 15% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 50-65%; tại TP Kon Tum lưu lượng nước đạt cao hơn từ 5 - 10% (do có điều tiết của hồ chứa).
2. Dự báo, cảnh báo:
- Trong tháng 3/2024, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 10 – 20% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 45 - 65%.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong tháng 3 năm 2024: Có khả năng cao xảy ra thiếu nước ở khu vực các huyện Kon Rẫy, Sa Thầy, IaH’Drai, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Nam Đăk Glei va TP Kon Tum.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Thiếu nước ảnh hưởng không tốt đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của Nhân dân.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/4/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/3/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 3/2024
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
Trong tháng 02/2024, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động nhỏ theo xu thế giảm dần; trên sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 - 15% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 50-65%; tại TP Kon Tum lưu lượng nước đạt cao hơn từ 5 - 10% (do có điều tiết của hồ chứa).
2. Dự báo, cảnh báo:
- Trong tháng 3/2024, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 10 – 20% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 45 - 65%.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong tháng 3 năm 2024: Có khả năng cao xảy ra thiếu nước ở khu vực các huyện Kon Rẫy, Sa Thầy, IaH’Drai, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Nam Đăk Glei va TP Kon Tum.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Thiếu nước ảnh hưởng không tốt đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của Nhân dân.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/4/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/3/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 3/2024
| Sông | Trạm | Đặc trưng |
Thực
đo
tháng
trước (tháng 2/2024) |
Dự báo | ||||||||||||||||
| 10 ngày đầu | 10 ngày giữa | 11 ngày cuối | Đặc trưng | |||||||||||||||||
| Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | ||||||
| Đăk Bla | Kon Plong | H (m) | 59060 | 59069 | 59046 | 59055 | 59062 | 59045 | 59054 | 59060 | 59044 | 59053 | 59060 | 59044 | 59054 | 59062 | 59044 | |||
| Q (m3/s) | 8,20 | 11,0 | 4,60 | 6,79 | 8,78 | 4,34 | 6,50 | 8,20 | 4,10 | 6,30 | 8,20 | 4,10 | 6,50 | 8,78 | 4,10 | |||||
| Kon Tum | H (m) | 51598 | 51623 | 51524 | 51597 | 51622 | 51545 | 51596 | 51620 | 51535 | 51595 | 51620 | 51540 | 51596 | 51622 | 51535 | ||||
| Q (m3/s) | 53,5 | 79,1 | 9,20 | 52,6 | 78,0 | 17,0 | 51,7 | 75,7 | 12,8 | 50,8 | 75,7 | 14,8 | 51,7 | 78,0 | 12,8 | |||||
| Pô Kô | Đăk Mốt | H (m) | 58148 | 58298 | 58089 | 58140 | 58288 | 58086 | 58139 | 58285 | 58085 | 58138 | 58285 | 58084 | 58139 | 58288 | 58084 | |||
| Q (m3/s) | 20,2 | 159 | 2,70 | 16,6 | 146 | 2,30 | 16,2 | 142 | 2,20 | 15,8 | 142 | 2,10 | 16,2 | 146 | 2,10 | |||||
| Đăk Tờ Kan | Đăk Tô | H (m) | 57518 | 57531 | 57512 | 57516 | 57522 | 57512 | 57516 | 57522 | 57511 | 57515 | 57521 | 57509 | 57516 | 57522 | 57509 | |||
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
1.
Trạm
Kon
Plông
2. Trạm Kon Tum
3. Trạm Đăk Mốt
4. Trạm Đăk Tô
2. Trạm Kon Tum
3. Trạm Đăk Mốt
4. Trạm Đăk Tô