BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THỦY
VĂN
THỜI
HẠN
DÀI
TỈNH
KON
TUM
1.
Diễn
biến
tình
hình
thủy
văn
đã
qua
Trong
tháng
5/2024,
mực
nước
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
theo
xu
thế
giảm
trong
thời
kỳ
đầu
và
giữa,
tăng
trong
thời
kỳ
cuối;
trên
sông
Đăk
Bla
tại
huyện
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô,
sông
Đăk
Tờ
Kan
tại
huyện
Đăk
Tô
mực
nước
dao
động
theo
sự
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện;
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
đạt
thấp
hơn
từ
20
-
60%
so
với
TBNNCK.
2.
Dự
báo,
cảnh
báo:
-
Trong
tháng
6/2024,
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
mực
nước
có
dao
động
theo
xu
thế
xu
thế
tăng;
sông
Đăk
Bla
tại
huyện
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô,
sông
Đăk
Tờ
Kan
tại
huyện
Đăk
Tô
mực
nước
dao
động
theo
sự
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện;
Trên
các
sông
suối
nhỏ
khả
năng
xuất
hiện
lũ
với
biên
độ
từ
0,80-1,80
mét;
mực
nước
lớn
nhất
đạt
thấp
hơn
mức
báo
động
cấp
1.
-
Cảnh
báo
các
hiện
tượng
thủy
văn
nguy
hiểm
trong
tháng
6
năm
2024:
Có
nguy
cơ
xảy
ra
lũ,
lũ
quét
ở
các
suối
nhỏ,
sạt
lở
đất
ở
nơi
đất
dốc,
xung
yếu.
-
Khả
năng
tác
động
đến
kinh
tế
xã
hội:
Lũ
quét,
sạt
lở
đất
có
thể
gây
nguy
hiểm
cho
con
người,
vật
nuôi,
gây
hư
hại
công
trình,
cơ
sở
hạ
tầng.
Thời
gian
ban
hành
bản
tin
tiếp
theo:
16h00’
ngày
01/7/2024.
Tin
phát
lúc:
16h00’
ngày
01/6/2024.
PHỤ
LỤC
Phụ
lục
1:
Bảng
đặc
trưng
mực
nước,
lưu
lượng
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
tháng
6/2024
|
Sông |
Trạm |
Đặc
trưng |
Thực
đo
tháng
trước
(tháng
5/2024) |
Dự
báo |
|
10
ngày
đầu |
10
ngày
giữa |
10
ngày
cuối |
Đặc
trưng |
|
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
H
(m) |
59049 |
59086 |
59025 |
59053 |
59070 |
59045 |
59055 |
59085 |
59050 |
59058 |
59100 |
59050 |
59055 |
59100 |
59045 |
|
Q
(m3/s) |
5,26 |
17,42 |
0,89 |
6,26 |
11,36 |
2,55 |
5,02 |
9,71 |
2,73 |
5,02 |
2,55 |
5,02 |
9,71 |
2,73 |
5,02 |
|
Kon
Tum |
H
(m) |
51596 |
51634 |
51550 |
51606 |
51640 |
51550 |
51605 |
51650 |
51555 |
51610 |
51650 |
51555 |
51607 |
51650 |
51550 |
|
Q
(m3/s) |
27,4 |
52,6 |
17,7 |
32,5 |
58,0 |
17,7 |
31,9 |
67,9 |
17,6 |
34,8 |
67,9 |
17,6 |
33,1 |
67,9 |
17,7 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
H
(m) |
58145 |
58254 |
58079 |
58168 |
58285 |
58115 |
58165 |
58260 |
58110 |
58170 |
58295 |
58120 |
58168 |
58295 |
58110 |
|
Q
(m3/s) |
18,9 |
104 |
1,80 |
30,9 |
142 |
7,80 |
29,2 |
111 |
6,50 |
32,2 |
155 |
9,30 |
30,9 |
155 |
6,50 |
|
Đăk
Tờ
Kan |
Đăk
Tô |
H
(m) |
57519 |
57674 |
57507 |
57531 |
57730 |
57515 |
57530 |
57680 |
57512 |
57532 |
57750 |
57520 |
57531 |
57750 |
57512 |
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
-
Trạm
Kon
Plông
-
Trạm
Kon
Tum
-
Trạm
Đăk
Mốt
-
Trạm
Đăk
Tô
