Trang nhất » Tin Tức » Dự báo KTTV » Dự báo tháng

Ảnh Radar

  Ảnh radar

Ảnh mây vệ tinh

Ảnh mây vệ tinh

Sản Phẩm Mô Hình

BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN THỜI HẠN DÀI TỈNH KON TUM

Chủ nhật - 01/09/2024 15:30
BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN THỜI HẠN DÀI
TỈNH KON TUM
1.  Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
        Trong tháng 8/2024, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động theo xu thế giảm trong thời kỳ đầu và giữa, tăng dần trong thời kỳ cuối. Thời kỳ cuối, trên một số sông, suối có lũ, biên độ lũ đạt từ 1,00 – 2,00 mét, mực nước lớn nhất đạt xấp xỉ và thấp hơn mức báo động cấp I. Trên sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện.
2. Dự báo, cảnh báo:   
- Tháng 9/2024, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước tiếp tục có dao động mạnh theo xu thế tăng dần và khả năng xuất hiện 2-3 đợt lũ với biên độ lũ từ 1,50 – 3,00 mét; mực nước lớn nhất đạt xấp xỉ và cao hơn mức báo động cấp II.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm có thể xảy ra trong 1 tháng tới: Có nguy cơ xảy ra lũ, lũ quét ở các suối nhỏ, sạt lở đất ở nơi đất dốc, xung yếu, ngập lụt ở vùng trũng thấp.
- Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế­ - xã hội: Lũ quét, sạt lở đất, lũ, ngập lụt có thể gây nguy hiểm cho con người, vật nuôi, gây hư hại công trình, cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất, sinh hoạt của Nhân dân.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/10/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/9/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 9/2024
Sông Trạm Đặc trưng Thực đo tháng trước
(tháng 8/2024)
Dự báo
10 ngày đầu 10 ngày giữa 10 ngày cuối Đặc trưng
Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất
Đăk Bla Kon Plong H (m) 59070 59179 59047 59095 59220 59075 59100 59245 59085 59110 59300 59075 59103 59300 59075
Q (m3/s) 11,8 73,8 5,44 21,4 111 13,5 23,7 137 17,3 28,5 204 13,5 25,1 204 13,5
Kon Tum H (m) 51587 51655 51530 51600 51680 51540 51607 51750 51560 51615 51850 51560 51607 51850 51540
Q (m3/s) 23,7 73,2 20,6 29,3 104 18,6 33,1 226 17,8 38,0 492 17,8 33,1 492 18,6
Pô Kô Đăk Mốt H (m) 58255 58412 58141 58300 58500 58150 58330 58550 58165 58350 58600 58165 58326 58600 58150
Q (m3/s) 122 437 16,1 192 700 20,6 248 877 29,7 289 1074 29,7 240 1074 20,6
Đăk Tờ Kan Đăk Tô H (m) 57550 57685 57530 57575 57700 57565 57585 57800 57560 57590 57850 57565 57583 57850 57560

      Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm
  1. Trạm Kon Plông

  1. Trạm Kon Tum

  1. Trạm Đăk Mốt

  1. Trạm Đăk Tô

Nguồn tin: Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Kon Tum

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn