Trang nhất » Tin Tức » Dự báo KTTV » Dự báo 10 ngày

Ảnh Radar

  Ảnh radar

Ảnh mây vệ tinh

Ảnh mây vệ tinh

Sản Phẩm Mô Hình

BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA TỈNH KON TUM

Thứ ba - 11/02/2025 15:30
BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA
 TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
       10 ngày qua, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 – 15% so với TBNNCK, riêng sông Đắk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum lưu lượng nước đạt thấp hơn từ 50 - 65%.
 2. Dự báo, cảnh báo
- 10 ngày tới, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt xấp xỉ và thấp hơn từ 5 – 10% so với TBNNCK, riêng sông Đắk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum lưu lượng nước đạt thấp hơn từ 45 - 60%.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong 10 ngày tới: Có khả năng xảy ra khô hạn, thiếu nước ở khu vực không chủ động nguồn nước thuộc các huyện: Kon Rẫy, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Ia H’Drai, Nam Đăk Glei và thành phố Kon Tum.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Khô hạn, thiếu nước tác động xấu đến kinh tế, xã hội như giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích gieo trồng, giảm sản lượng cây trồng, tăng chi phí sản xuất nông nghiệp, đồng thời còn ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của nhân dân.
Thời gian phát hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 21/02/2025.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 11/02/2025.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm thủy văn từ 11 - 20/02/2025
Đơn vị: (cm)
Sông Trạm Đặc trưng Thực đo 10
ngày qua
Dự báo
5 ngày đầu 5 ngày cuối Đặc trưng 10 ngày
Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất
Đăk Bla Kon Plong H (m) 59053 59062 59044 59051 59067 59050 59049 59063 59042 59050 59067 59042
Q (m3/s) 8,68 9,70 8,89 8,62 10,8 8,61 8,62 9,89 9,11 8,61 10,8 9,11
Kon Tum H (m) 51591 51606 51579 51590 51600 51575 51585 51595 51570 51588 51600 51570
Q (m3/s) 24,8 30,1 21,4 24,5 27,8 20,4 23,0 26,1 19,4 23,9 27,8 19,4
Pô Kô Đăk Mốt H (m) 58170 58176 58161 58170 58175 58155 58165 58170 58150 58168 58175 58150
Q (m3/s) 29,8 34,0 24,0 29,8 33,2 20,5 26,5 29,8 17,8 28,5 33,2 17,8
Đăk Tờ Kan Đăk Tô H (m) 57516 57527 57512 57516 57525 57514 57514 57520 57512 57515 57525 57512
 

Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm
1. Trạm Kon Plông:

2. Trạm Kon Tum:

3. Trạm Đăk Mốt:

4. Trạm Đăk Tô

Nguồn tin: Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Kon Tum

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn