BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THUỶ
VĂN
THỜI
HẠN
VỪA
TỈNH
KON
TUM
1.
Diễn
biến
tình
hình
thủy
văn
đã
qua
10
ngày
qua,
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
mực
nước
có
dao
động
mạnh
theo
xu
thế
tăng
dần;
sông
Đăk
Bla
tại
huyện
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô,
sông
Đăk
Tờ
Kan
tại
huyện
Đăk
Tô
mực
nước
dao
động
mạnh
do
ảnh
hưởng
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
đạt
thấp
hơn
từ
5
–
15%
so
với
TBNNCK,
riêng
sông
Đăk
Bla
tại
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum
lưu
lượng
nước
đạt
thấp
hơn
từ
40
-
60%.
2.
Dự
báo,
cảnh
báo
-
11
ngày
tới,
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
mực
nước
dao
động
với
biên
độ
0,10
–
0,35
mét
theo
xu
thế
tăng;
sông
Đăk
Bla
tại
huyện
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô,
sông
Đăk
Tờ
Kan
tại
huyện
Đăk
Tô
mực
nước
dao
động
mạnh
do
ảnh
hưởng
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
đạt
thấp
hơn
từ
5
–
10%
so
với
TBNNCK,
riêng
sông
Đăk
Bla
tại
Kon
Rẫy
và
thành
phố
Kon
Tum
lưu
lượng
nước
đạt
thấp
hơn
từ
40
-
50%.
-
Cảnh
báo
các
hiện
tượng
thủy
văn
nguy
hiểm
trong
11
ngày
tới:
Có
khả
năng
xảy
ra
lũ
quét,
sạt
lở
đất
cục
bộ
ở
lũ
quét
trên
các
sông,
suối
nhỏ,
sạt
lở
đất
trên
sườn
dốc.
-
Khả
năng
tác
động
đến
kinh
tế
xã
hội:
Lũ
quét,
sạt
lở
đất,
sụt
lún
đất
có
thể
gây
tác
động
rất
xấu
đến
môi
trường,
uy
hiếp
tính
mạng
của
người
dân;
có
thể
gây
ra
những
thiệt
hại
rất
nghiêm
trọng
về
cơ
sở
hạ
tầng,
đường
giao
thông,
cầu
cống,
nhà
cửa;
làm
vùi
lấp,
xói
lở
đất
sản
xuất
của
nhân
dân.
Thời
gian
phát
hành
bản
tin
tiếp
theo:
16h00’
ngày
01/06/2025.
Tin
phát
lúc:
16h00’
ngày
21/05/2025.
PHỤ
LỤC
Phụ
lục
1:
Bảng
mực
nước,
lưu
lượng
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
thủy
văn
từ
21
-
31/5/2025
Đơn
vị:
(cm)
|
Sông |
Trạm |
Đặc
trưng |
Thực
đo
10
ngày
qua |
Dự
báo |
|
5
ngày
đầu |
6
ngày
cuối |
Đặc
trưng
11
ngày |
|
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
H
(m) |
59061 |
59106 |
59046 |
59064 |
59090 |
59050 |
59066 |
59110 |
59055 |
59065 |
59110 |
59050 |
|
Q
(m3/s) |
9,66 |
41,6 |
5,24 |
10,9 |
27,0 |
6,12 |
11,8 |
45,8 |
7,52 |
11,4 |
45,8 |
6,12 |
|
Kon
Tum |
H
(m) |
51596 |
51620 |
51573 |
51597 |
51630 |
51575 |
51602 |
51625 |
51580 |
51600 |
51630 |
51575 |
|
Q
(m3/s) |
29,2 |
39,9 |
21,6 |
29,6 |
45,2 |
22,1 |
31,6 |
42,5 |
23,6 |
30,8 |
45,2 |
22,1 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
H
(m) |
58174 |
58254 |
58123 |
58178 |
58255 |
58130 |
58180 |
58260 |
58135 |
58179 |
58260 |
58130 |
|
Q
(m3/s) |
33,1 |
110 |
7,70 |
35,9 |
111 |
10,1 |
37,3 |
117 |
12,0 |
36,6 |
117 |
10,1 |
|
Đăk
Tờ
Kan |
Đăk
Tô |
H
(m) |
57517 |
57546 |
57509 |
57517 |
57550 |
57511 |
57516 |
57555 |
57513 |
57517 |
57555 |
57511 |
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
1.
Trạm
Kon
Plông:
2.
Trạm
Kon
Tum:
3.
Trạm
Đăk
Mốt:
4.
Trạm
Đăk
Tô