Từ
ngày
21
đến
ngày
30
tháng
4
năm
2020
Khu
vực
các
huyện
Tu
Mơ
Rông,
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.
Kon
Tum
-
Tình
hình
thời
tiết
Trong
10
ngày
qua,
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
Tu
Mơ
Rông,
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.Kon
Tum:
Mây
thay
đổi,
ngày
nắng,
chiều
tối
có
ngày
có
mưa
rào
và
dông;
độ
ẩm
không
khí
trung
bình
68
-
73%,
tổng
lượng
bốc
hơi:
45
-
65mm.
Bảng
1
:
Lượng
mưa
các
huyện
từ
ngày
11
-
20/4/2020
|
Huyện/TP |
TP
Kon
Tum |
Sa
Thầy |
Ia
H‘DRai |
Ngọc
Hồi |
TT
Đăk
Tô |
Đăk
Hà |
Nam
Đăk
Glei |
Kon
Rẫy |
Tu
Mơ
Rông |
|
Lượng
mưa
(mm) |
18,1 |
27,0 |
59,8 |
62,0 |
49,5 |
18,8 |
53,0 |
66,0 |
42,8 |
Dự
báo:
Trong
10
ngày
tới
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
Tu
Mơ
Rông,
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.Kon
Tum:
Mây
thay
đổi,
ngày
nắng
nóng;
chiều,
chiều
tối
các
ngày
24,
28,
29
và
30
khả
năng
có
mưa
rào
và
dông,
lượng
mưa
đạt
25
–
45mm
trong
cơn
dông
cần
đề
phòng
có
sấm
sét,
gió
giật
mạnh
và
có
thể
có
mưa
đá;
độ
ẩm
không
khí
trung
bình
từ
69
-
74%,
tổng
lượng
bốc
hơi
từ
35
-
55mm.
Bảng
2:
Dự
báo
lượng
mưa
ở
các
huyện
từ
ngày
21-
30/4/2020
|
Huyện/Tp |
Tp
Kon
Tum |
Sa
Thầy |
Ia
H‘DRai |
Ngọc
Hồi |
Đăk
Tô |
Đăk
Hà |
Nam
Đăk
Glei |
Kon
Rẫy |
Tu
Mơ
Rông |
|
Lượng
mưa
(mm) |
25
-
45 |
20
-
40 |
15
-
35 |
20
-
40 |
20
-
40 |
25
-
45 |
20
-
40 |
25
-
45 |
20
-
40 |
-
Tình
hình
nguồn
nước:
Trên
các
sông,
suối
lượng
nước
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
tăng
nhẹ
nhưng
vẫn
duy
trì
ở
mức
thấp
hơn
TBNNCK
từ
30
–
78%.
Mực
nước
các
hồ
chứa
thấp
hơn
mực
nước
dâng
bình
thường
từ
6
–
12
mét.
Bảng
3.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
lớn
từ
ngày
11
–
20/4/2020
|
Sông |
Trạm |
Yếu
tố |
Trung
bình |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
Q
(m3/s) |
4,95 |
21,8 |
Thấp
hơn |
77,5 |
|
|
Kon
Tum |
Q
(m3/s) |
9,70 |
35,5 |
Thấp
hơn |
72,5 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
Q
(m3/s) |
15,5 |
22,2 |
Thấp
hơn |
30,5 |
Dự
báo
nguồn
nước
từ
ngày
21
–
30/4/2020:
Trong
10
ngày
tới,
do
có
mưa
trái
mùa
và
mưa
chuyển
mùa
nên
lượng
nước
trên
các
sông,
suối
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
tăng
chậm;
mức
tăng
từ
10
–
15%
so
với
hiện
tại
nhưng
vẫn
duy
trì
ở
mức
thấp
hơn
TBNNCK.
Bảng
4.
Dự
báo
lưu
lượng
nước
trên
các
sông
lớn
từ
ngày
21
–
30/4/2020
|
Sông |
Trạm |
Yếu
tố |
Trung
bình |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
Q
(m3/s) |
5,45 |
26,0 |
Thấp
hơn |
79,0 |
|
|
Kon
Tum |
Q
(m3/s) |
11,5 |
46,5 |
Thấp
hơn |
75,5 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
Q
(m3/s) |
16,5 |
27,5 |
Thấp
hơn |
40,0 |
Trên
các
sông,
suối
nhỏ
khác
lượng
dòng
chảy
duy
trì
ở
mức
thấp
hơn
trung
bình
nhiều
năm
cùng
thời
kỳ
từ
35
–
45%.
Khô
hạn,
thiếu
nước
tiếp
tục
diễn
ra
ở
các
huyện,
TP
nêu
trên
với
mức
độ
giảm
dần.
Tin
phát
lúc:
15h30’
Bản
tin
tiếp
theo
phát
lúc
15h30’
ngày
30/4/2020