BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THỦY
VĂN
THỜI
HẠN
DÀI
TỈNH
KON
TUM
1.
Diễn
biến
tình
hình
thủy
văn
đã
qua
Trong
tháng
04/2025,
mực
nước
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm;
trên
sông
Đăk
Bla
tại
huyện
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô,
sông
Đăk
Tờ
Kan
tại
huyện
Đăk
Tô
mực
nước
có
dao
động
mạnh
do
chịu
ảnh
hưởng
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
đạt
thấp
hơn
từ
10
-
20%
so
với
TBNNCK;
riêng
sông
Đăk
Bla
tại
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum
đạt
thấp
hơn
từ
25-65%.
2.
Dự
báo,
cảnh
báo:
-
Trong
tháng
05/2025,
mực
nước
trên
các
sông,
suối
ở
Kon
Tum
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm
chậm
trong
thời
kì
đầu
và
tăng
trong
thời
kì
giữa
và
cuối;
trên
sông
Đăk
Bla
tại
huyện
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô,
sông
Đăk
Tờ
Kan
tại
huyện
Đăk
Tô
mực
nước
có
dao
động
mạnh
do
chịu
ảnh
hưởng
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
đạt
thấp
hơn
từ
10
–
25%
so
với
TBNNCK;
riêng
lưu
lượng
nước
trên
sông
Đăk
Bla
tại
Kon
Rẫy
và
TP
Kon
Tum
đạt
thấp
hơn
từ
45
–
60%.
-
Cảnh
báo
các
hiện
tượng
thủy
văn
nguy
hiểm
có
thể
xảy
ra
trong
1
tháng
tới:
Có
khả
năng
xảy
ra
khô
hạn,
thiếu
nước
ở
khu
vực
không
chủ
động
nguồn
nước
thuộc
các
huyện:
Kon
Rẫy,
Đăk
Hà,
Đăk
Tô,
Ngọc
Hồi,
Sa
Thầy,
Ia
H’Drai,
Nam
Đăk
Glei
và
thành
phố
Kon
Tum
trong
thời
kì
đầu.
Có
nguy
cơ
xảy
ra
lũ
quét
sạt
lở
cục
bộ
ở
các
suối
nhỏ,
đất
ở
nơi
đất
dốc,
xung
yếu
trong
thời
kì
giữa
và
cuối.
-
Khả
năng
tác
động
đến
môi
trường,
điều
kiện
sống,
cơ
sở
hạ
tầng,
các
hoạt
động
kinh
tế
-
xã
hội:
Khô
hạn,
thiếu
nước
tác
động
xấu
đến
kinh
tế,
xã
hội
như
giảm
năng
suất
cây
trồng,
giảm
diện
tích
gieo
trồng,
giảm
sản
lượng
cây
trồng,
tăng
chi
phí
sản
xuất
nông
nghiệp,
đồng
thời
còn
ảnh
hưởng
xấu
đến
sinh
hoạt
của
nhân
dân.
Lũ
quét,
sạt
lở
đất
có
thể
gây
nguy
hiểm
cho
con
người,
vật
nuôi,
gây
hư
hại
công
trình,
cơ
sở
hạ
tầng,
ảnh
hưởng
không
tốt
đến
sản
xuất,
sinh
hoạt
của
Nhân
dân.
Thời
gian
ban
hành
bản
tin
tiếp
theo:
16h00’
ngày
01/06/2025.
Tin
phát
lúc:
16h00’
ngày
01/05/2025.
PHỤ
LỤC
Phụ
lục
1:
Bảng
đặc
trưng
mực
nước,
lưu
lượng
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
tháng
05/2025
Đơn
vị:
cm
|
Sông |
Trạm |
Đặc
trưng |
Thực
đo
tháng
trước
(tháng
04/2025) |
Dự
báo |
|
10
ngày
đầu |
10
ngày
giữa |
11
ngày
cuối |
Đặc
trưng |
|
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
|
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
H
(m) |
59049 |
59065 |
59036 |
59048 |
59055 |
59035 |
59055 |
59050 |
59035 |
59062 |
59070 |
59040 |
59055 |
59070 |
59035 |
|
|
Q
(m3/s) |
5,88 |
11,4 |
4,02 |
5,70 |
7,52 |
3,97 |
7,52 |
6,12 |
3,97 |
10,1 |
13,8 |
4,34 |
7,52 |
13,8 |
3,97 |
|
|
Kon
Tum |
H
(m) |
51581 |
51607 |
51547 |
51580 |
51610 |
51550 |
51580 |
51605 |
51555 |
51585 |
51615 |
51560 |
51582 |
51615 |
51550 |
|
|
Q
(m3/s) |
24,0 |
33,8 |
16,0 |
23,6 |
35,1 |
16,5 |
23,6 |
32,9 |
17,4 |
25,3 |
37,4 |
18,4 |
24,3 |
37,4 |
16,5 |
|
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
H
(m) |
58157 |
58245 |
58115 |
58150 |
58235 |
58110 |
58160 |
58230 |
58115 |
58170 |
58240 |
58125 |
58160 |
58240 |
58110 |
|
|
Q
(m3/s) |
22,6 |
98,9 |
5,30 |
18,9 |
87,5 |
4,10 |
24,3 |
82,1 |
5,30 |
31,0 |
93,1 |
8,30 |
24,3 |
93,1 |
4,10 |
|
|
Đăk
Tờ
Kan |
Đăk
Tô |
H
(m) |
57511 |
57542 |
57508 |
57511 |
57520 |
57508 |
57510 |
57523 |
57509 |
57511 |
57530 |
57510 |
57511 |
57530 |
57508 |
|
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
-
Trạm
Kon
Plông
-
Trạm
Kon
Tum
-
Trạm
Đăk
Mốt
-
Trạm
Đăk
Tô
