I.
Tình
hình
mưa
và
nguồn
nước:
1.
Tình
hình
mưa:
10
ngày
qua,
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
trên
địa
bàn
tỉnh
Kon
Tum:
Ngày
trời
nắng,
thời
kỳ
đầu
có
mưa
rải
rác,
thời
kỳ
giữa
và
cuối
không
mưa.
Lượng
mưa
đạt
cao
hơn
so
với
TBNNCK,
khu
vực
huyện
Ia
H’Drai
lượng
mưa
đạt
thấp
hơn
TBNNCTK.
Bảng
1.
Tổng
lượng
mưa
từ
ngày
01
đến
10/4
năm
2022
|
Huyện,
TP |
Tổng
lượng
(mm) |
TBNN
(mm) |
So
với
TBNN |
|
TP.
Kon
Tum |
0,0 |
27,9 |
Thấp
hơn |
|
Sa
Thầy |
40,4 |
26,0 |
Cao
hơn |
|
Ia
H’Drai |
5,6 |
20,1 |
Thấp
hơn |
|
Ngọc
Hồi |
38,8 |
34,4 |
Xấp
xỉ |
|
Đăk
Hà |
1,8 |
9,6 |
Thấp
hơn |
|
Đăk
Tô |
75,2 |
23,3 |
Cao
hơn |
|
Kon
Rẫy |
35,2 |
23,7 |
Cao
hơn |
|
Kon
Plong |
115,6 |
17,1 |
Cao
hơn |
|
Tu
Mơ
Rông |
47,6 |
18,9 |
Cao
hơn |
|
Đăk
Glei |
115,6 |
11,1 |
Cao
hơn |
2.
Tình
hình
nguồn
nước:
Lượng
dòng
chảy
trên
các
sông,
suối
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
tăng
trong
thời
kỳ
đầu,
giảm
trong
thời
kỳ
giữa
và
cuối:
-
So
với
trung
bình
cùng
kỳ
năm
trước
(năm
2021)
đạt
cao
hơn.
-
So
với
trung
bình
nhiều
năm
cùng
thời
kỳ
đạt
thấp
hơn
đối
với
sông
Đăk
Bla,
đạt
cao
hơn
đối
với
các
sông
suối
còn
lại.
Bảng
2.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
từ
ngày
01
đến
10
tháng
04
năm
2022
|
Sông |
Trạm |
QTB
(m3/s) |
Q2021
(m3/s) |
QTBNN
(m3/s) |
So
với
Q2021
(%) |
So
với
QTBNN
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
11,1 |
3,65 |
18,4 |
+67,1 |
-39,7 |
|
Kon
Tum |
23,5 |
7,60 |
33,9 |
+67,7 |
-30,7 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
28,3 |
23,0 |
20,5 |
+18,7 |
+27,6 |
II.
Dự
báo
mưa
và
nguồn
nước:
1.
Dự
báo
mưa:
Trong
10
ngày
tới,
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
trên
địa
bàn
tỉnh
Kon
Tum
thời
kỳ
đầu
có
mưa
rào
và
dông
vài
nơi,
thời
kỳ
giữa
và
cuối
có
mưa
rào
và
dông
rải
rác.
Tổng
số
giờ
nắng
đạt
từ
60
-
80
giờ,
tổng
lượng
bốc
hơi
đạt
từ
35
-
55mm.
Bảng
3.
Tổng
lượng
mưa
từ
ngày
11
đến
20/4
năm
2022
|
Huyện,
TP |
Tổng
lượng
(mm) |
TBNN
(mm) |
So
với
TBNN |
|
TP.
Kon
Tum |
50,0 |
34,5 |
Cao
hơn |
|
Sa
Thầy |
50,0 |
33,4 |
Cao
hơn |
|
Ia
H’Drai |
30,0 |
29,4 |
Xấp
xỉ |
|
Ngọc
Hồi |
70,0 |
34,4 |
Cao
hơn |
|
Đăk
Hà |
60,0 |
29,3 |
Cao
hơn |
|
Đăk
Tô |
50,0 |
39,3 |
Cao
hơn |
|
Kon
Rẫy |
50,0 |
28,0 |
Cao
hơn |
|
Kon
Plong |
90,0 |
26,2 |
Cao
hơn |
|
Tu
Mơ
Rông |
70,0 |
62,6 |
Cao
hơn |
|
Đăk
Glei |
80,0 |
44,6 |
Cao
hơn |
2.
Dự
báo
nguồn
nước:
Trong
10
ngày
tới,
lượng
nước
trên
các
sông,
suối
ở
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
theo
xu
thế
giảm
chậm.
Trên
các
sông,
suối
lượng
dòng
chảy
duy
trì
ở
mức
thấp
hơn
trung
bình
nhiều
năm
cùng
thời
kỳ
từ
40
–
45%
đối
với
sông
Đăk
Bla,
đạt
cao
hơn
đối
với
các
sông
suối
còn
lại.
Bảng
4.
Dự
báo
lưu
lượng
nước
trên
các
sông
từ
ngày
11-20
tháng
04
năm
2022
|
Sông |
Trạm |
QTB
(m3/s) |
QTBNN
(m3/s) |
So
với
QTBNN
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
10,1 |
17,7 |
-42,9 |
|
Kon
Tum |
19,8 |
33,5 |
-40,9 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
33,6 |
21,4 |
+36,3 |
III. Cảnh
báo
cấp
độ
rủi
ro
thiên
tai:
Theo
quyết
định
18/2021/QĐ-TTg
Quy
định
về
dự
báo,
cảnh
báo,
truyền
tin
thiên
tai
và
cấp
độ
rủi
ro
thiên
tai
thì
hiện
nay
trên
địa
bàn
tỉnh
chưa
đạt
cấp
độ
rủi
ro
thiên
tai.
Trong
10
ngày
tới,
khả
năng
xảy
ra
khô
hạn,
thiếu
nước
cục
bộ
ở
khu
vực
TP
Kon
Tum
và
các
huyện
Sa
Thầy,
Ia
H’Drai,
Kon
Rẫy.
Tin
phát
lúc:
16h00’
Bản
tin
tiếp
theo
phát
lúc
16h00’
ngày
20/4/2022
Chú
ý:
Việc
đăng
lại
bài
viết
trên
ở
website
hoặc
các
phương
tiện
truyền
thông
khác
mà
không
ghi
rõ
nguồn
http://http://daikttvkontum.com
là
vi
phạm
bản
quyền