-
Tình
hình
mưa
và
nguồn
nước:
-
Tình
hình
mưa:
10
ngày
qua,
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
trên
địa
bàn
tỉnh
Kon
Tum:
Ngày
trời
nắng,
chiều
tối
và
đêm
có
mưa
rào
và
dông
rải
rác.
Khu
vực
huyện
Đăk
Tô,
Kon
Rẫy
và
TP.
Kon
Tum
lượng
mưa
đạt
thấp
hơn
TBNNCTK,
các
khu
vực
còn
lại
lượng
mưa
đạt
cao
hơn
TBNNCTK.
Bảng
1.
Tổng
lượng
mưa
từ
ngày
21
đến
30/4
năm
2022
|
Huyện,
TP |
R
(mm) |
R2021
(mm |
RTBNN
(mm) |
So
với
TBNN |
|
So
với
2021
(%) |
So
với
TBNN
(%) |
|
TP.
Kon
Tum |
15,0 |
8,4 |
36,4 |
78,6 |
58.8
|
|
Sa
Thầy |
46,6 |
24,4 |
37,2 |
90,9 |
25,3 |
|
Ia
H’Drai |
39,4 |
40,0 |
10,9 |
1,5
|
261,4 |
|
Ngọc
Hồi |
106,2 |
74,8 |
66,4 |
41,9 |
60,0 |
|
Đăk
Hà |
29,0 |
62,4 |
21,7 |
53.5
|
33,6 |
|
Đăk
Tô |
35,4 |
175,2 |
39,3 |
79,8
|
10,0
|
|
Kon
Rẫy |
9,0 |
58,0 |
31,0 |
84,5
|
71,0
|
|
Kon
Plong |
59,4 |
29,4 |
25,1 |
102,0 |
137,0 |
|
Tu
Mơ
Rông |
45,8 |
32,6 |
15,6 |
40,5 |
193.5 |
|
Đăk
Glei |
66,0 |
35,4 |
20,5 |
87,5 |
95,13 |
-
Tình
hình
nguồn
nước:
Lượng
dòng
chảy
trên
các
sông,
suối
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm:
-
So
với
trung
bình
cùng
kỳ
năm
trước
(năm
2021)
đạt
cao
hơn.
-
So
với
trung
bình
nhiều
năm
cùng
thời
kỳ
đạt
thấp
hơn
đối
với
sông
Đăk
Bla,
đạt
cao
hơn
đối
với
các
sông
suối
còn
lại.
Bảng
2.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
từ
ngày
21
đến
30
tháng
4
năm
2022
|
Sông |
Trạm |
QTB
(m3/s) |
Q2021
(m3/s) |
QTBNN
(m3/s) |
So
với
Q2021
(%) |
So
với
QTBNN
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
10,1 |
5,39 |
19,8 |
87,4 |
-49,0 |
|
Kon
Tum |
20,1 |
8,80 |
35,4 |
128 |
-43,2 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
30,6 |
27,7 |
24,3 |
10,5 |
25,9 |
-
Dự
báo
mưa
và
nguồn
nước:
-
Dự
báo
mưa:
Trong
10
ngày
tới,
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
trên
địa
bàn
tỉnh
Kon
Tum
thời
kỳ
đầu
có
mưa
rào
và
dông
rải
rác,
thời
kỳ
giữa
và
cuối
có
mưa
rào
và
dông
vài
nơi.
Tổng
số
giờ
nắng
đạt
từ
60
-
80
giờ,
tổng
lượng
bốc
hơi
đạt
từ
35
-
55mm.
Bảng
3.
Tổng
lượng
mưa
từ
ngày
01
đến
10/5
năm
2022
|
Huyện,
TP |
R
(mm) |
RTBNN
(mm) |
So
với
TBNN(%) |
|
TP.
Kon
Tum |
43,0 |
57,5 |
-
25,2 |
|
Sa
Thầy |
41,0 |
46,5 |
-
11,9 |
|
Ia
H’Drai |
53,0 |
26,7 |
98,8 |
|
Ngọc
Hồi |
60,0 |
30,4 |
97,4 |
|
Đăk
Hà |
42,0 |
24,3 |
72,8 |
|
Đăk
Tô |
52,0 |
43,8 |
18,7 |
|
Kon
Rẫy |
46,0 |
42,9 |
7,1 |
|
Kon
Plong |
53,0 |
40,7 |
30,1 |
|
Tu
Mơ
Rông |
49,0 |
28,0 |
75,0 |
|
Đăk
Glei |
47,0 |
14,0 |
235,7 |
-
Dự
báo
nguồn
nước:
Trong
10
ngày
tới,
lượng
nước
trên
các
sông,
suối
ở
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
theo
xu
thế
tăng
trong
thời
kỳ
đầu,
giảm
chậm
trong
thời
kỳ
giữa
và
cuối.
Trên
các
sông,
suối
lượng
dòng
chảy
duy
trì
ở
mức
thấp
hơn
trung
bình
nhiều
năm
cùng
thời
kỳ
từ
45
–
60%
đối
với
sông
Đăk
Bla,
đạt
cao
hơn
đối
với
các
sông
suối
còn
lại.
Bảng
4.
Dự
báo
lưu
lượng
nước
trên
các
sông
từ
ngày
01-10
tháng
05
năm
2022
|
Sông |
Trạm |
QTB
(m3/s) |
QTBNN
(m3/s) |
So
với
QTBNN
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
10,4 |
23,7 |
-56,1 |
|
Kon
Tum |
21,4 |
42,5 |
-49,6 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
32,1 |
25,6 |
25,4 |
-
Cảnh
báo
cấp
độ
rủi
ro
thiên
tai:
Theo
quyết
định
18/2021/QĐ-TTg
Quy
định
về
dự
báo,
cảnh
báo,
truyền
tin
thiên
tai
và
cấp
độ
rủi
ro
thiên
tai
thì
hiện
nay
trên
địa
bàn
tỉnh
chưa
đạt
cấp
độ
rủi
ro
thiên
tai.
Trong
10
ngày
tới
trên
phạm
vi
toàn
tỉnh
không
xảy
ra
tình
trạng
hạn
hán,
thiếu
nước.
Bản
tin
phát
hành
lúc
15
giờ
30.
Đây
là
bản
tin
cuối
cùng
về
đợt
hạn
hán
này.
Chú
ý:
Việc
đăng
lại
bài
viết
trên
ở
website
hoặc
các
phương
tiện
truyền
thông
khác
mà
không
ghi
rõ
nguồn
http://http://daikttvkontum.com
là
vi
phạm
bản
quyền