BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
HẠN
HÁN
TRÊN
ĐỊA
BÀN
TỈNH
KON
TUM
(Từ
ngày
21
đến
ngày
31
tháng
5
năm
2024)
1.
Hiện
trạng
tổng
lượng
mưa,
tổng
lượng
nước
mặt
trong
10
ngày
qua:
a,
Tổng
lượng
mưa:
Trong
10
ngày
giữa
tháng
5
năm
2024
thời
tiết
khu
vực
các
huyện:
Đăk
Hà,
Đăk
Tô,
Ngọc
Hồi,
Sa
Thầy,
Ia
H’Drai,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei
và
TP.
Kon
Tum
chiều
tối
có
mưa
rào
và
dông,
lượng
mưa
đạt
từ
60-160mm.
+
So
với
cùng
kỳ
năm
trước
(năm
2023)
tổng
lượng
mưa
đạt
cao
hơn
từ
20
-
237%;
riêng
khu
vực
huyện
Kon
Rẫy,
Ia
H’Drai
và
TP.
Kon
Tum
thấp
hơn
từ
10-
30%,
+
So
với
TBNNCK
tổng
lượng
mưa
đạt
cao
hơn
từ
10
-
245%;
riêng
khu
vực
huyện
Kon
Rẫy,
Đăk
Hà
và
TP.
Kon
Tum
thấp
hơn
từ
5-
40%,
b,
Tổng
lượng
nước
mặt:
-
Trong
10
ngày
qua
trên
địa
bàn
tỉnh
Kon
Tum,
mực
nước
trên
các
sông,
suối
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm
trong
thời
kỳ
đầu,
tăng
trong
thời
kỳ
cuối;
tổng
lượng
nước
mặt
trên
các
sông:
+
So
với
trung
bình
cùng
kỳ
năm
trước
(năm
2023)
đạt
thấp
hơn
từ
15-20%;
+
So
với
trung
bình
nhiều
năm
cùng
thời
kỳ
đạt
thấp
hơn
từ
20
–
70%.
2.
Dự
báo,
cảnh
báo
diễn
biến
tổng
lượng
mưa,
tổng
lượng
nước
mặt
trong
11
ngày
tiếp
theo:
-
Trong
11
ngày
cuối
tháng
5/2024
khu
vực
các
huyện:
Đăk
Hà,
Đăk
Tô,
Ngọc
Hồi,
Sa
Thầy,
Ia
H‘Drai,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei
và
thành
phố
Kon
Tum
chiều
tối
và
đêm
có
mưa
rào
và
dông,
lượng
mưa
có
khả
năng
đạt
từ
80
-
120mm,
So
với
TBNNCK
tổng
lượng
mưa
cao
hơn
từ
5
–
20%.
-
Trong
11
ngày
tới,
mực
nước
trên
các
sông,
suối
ở
Kon
Tum
có
dao
động
theo
xu
thế
tăng;
tổng
lượng
nước
mặt
đạt
thấp
hơn
từ
15-65%
so
với
TBNN
cùng
thời
kỳ;
3.
Cảnh
báo:
Trong
11
ngày
cuối
tháng
5/2024
mức
độ
khô
hạn,
thiếu
nước
giảm
dần.
4.
Cảnh
báo
cấp
độ
rủi
ro
thiên
tai
do
hạn
hán:
Không
5.
Cảnh
báo
tác
động
do
hạn
hán:
Không
Đây
là
bản
tin
cuối
cùng
về
đợt
hạn
hán
này.
Tin
phát
lúc:
Lúc
15h00’
ngày
20/5/2024.
Phụ
lục
Phụ
lục
1:
Hiện
trạng
tổng
lượng
mưa,
tổng
lượng
nước
mặt
Bảng
1,1
Hiện
trạng
tổng
lượng
nước
mưa
từ
ngày
11
đến
20
tháng
5
năm
2024
|
Huyện,
TP |
Trạm |
Thực
đo
(mm) |
So
sánh
TBNNCK
(%) |
So
sánh
với
năm
trước
(%) |
|
TP,
Kon
Tum |
KT
Kon
Tum |
48,0 |
-41,6 |
-30,7 |
|
Sa
Thầy |
Sa
Thầy |
85,2 |
19,1 |
17,5 |
|
Ia
H’Drai |
Ia
Dom |
154,4 |
104,7 |
-30,8 |
|
Ngọc
Hồi |
Plei
Kần |
136,2 |
222,0 |
237,1 |
|
Đăk
Hà |
Đăk
Ui |
56,4 |
-5,9 |
81,3 |
|
Đăk
Tô |
KT
Đăk
Tô |
126,0 |
62,2 |
28,7 |
|
Kon
Rẫy |
TV
Kon
Plong |
60,0 |
-22,0 |
-12,9 |
|
Đăk
Glei |
Đăk
Pét |
190,2 |
245,4 |
140,0 |
Bảng
1,2
Hiện
trạng
tổng
lượng
nước
mặt
trên
các
lưu
vực
sông
từ
ngày
11
đến
20
tháng
5
năm
2024
|
Sông |
Trạm |
Thực
đo
(106m3) |
So
sánh
TBNNCK
(%) |
So
sánh
năm
trước
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
4,15 |
-70% |
-20% |
|
Kon
Tum |
15,90 |
-70% |
-10% |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
9,35 |
-20% |
-20% |
Phụ
lục
2:
Dự
báo,
cảnh
báo
tổng
lượng
mưa,
tổng
lượng
nước
mặt
từ
ngày
21
đến
ngày
31
tháng
5
năm
2024
Bảng
2,1
Dự
báo
tổng
lượng
nước
mưa
từ
ngày
21
đến
31
tháng
5
năm
2024
|
Huyện,
TP |
Trạm |
Dự
báo
(mm) |
So
với
TBNNCK
(%) |
|
TP,
Kon
Tum |
KT
Kon
Tum |
85,0 |
4,2 |
|
Sa
Thầy |
Sa
Thầy |
88,5 |
5,0 |
|
Ia
H’Drai |
Ia
Dom |
100,0 |
11,1 |
|
Ngọc
Hồi |
Plei
Kần |
85,6 |
25,9 |
|
Đăk
Hà |
Đăk
Ui |
82,2 |
13,7 |
|
Đăk
Tô |
KT
Đăk
Tô |
90,6 |
5,8 |
|
Kon
Rẫy |
TV
Kon
Plong |
87,5 |
6,8 |
|
Đăk
Glei |
Đăk
Pét |
98,0 |
22,7 |
Bảng
2,2
Dự
báo
tổng
lượng
nước
mặt
trên
các
lưu
vực
sông
từ
ngày
21
đến
31
tháng
5
năm
2024
|
Sông |
Trạm |
Dự
báo
(106m3) |
So
sánh
TBNNCK
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
4,35 |
-68% |
|
Kon
Tum |
16,30 |
-70% |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
10,05 |
-20% |