-
Tình
hình
mưa
và
nguồn
nước:
-
Tình
hình
mưa:
11
ngày
qua
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.Kon
Tum:
Ngày
nắng
gián
đoạn,
có
mưa
nhỏ
vài
nơi.
Lượng
mưa
phổ
biến
đạt
<5mm;
xấp
xỉ
và
cao
hơn
TBNNCK.
Bảng
1.
Tổng
lượng
mưa
từ
ngày
21
đến
31/12
năm
2021
|
Huyện,
TP |
Yếu
tố |
Tổng
lượng |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Tô |
R
(mm) |
1,2 |
0,2 |
Cao
hơn |
500 |
|
Đăk
Hà |
R
(mm) |
0,2 |
0,3 |
Thấp
hơn |
-34 |
|
TP.
Kon
Tum |
R
(mm) |
1,0 |
0,2 |
Cao
hơn |
400 |
|
Sa
Thầy |
R
(mm) |
0,4 |
0,2 |
Cao
hơn |
100 |
|
IaH’Drai |
R
(mm) |
0,1 |
0,3 |
Thấp
hơn |
-77 |
|
Kon
Rẫy |
R
(mm) |
7,0 |
1,8 |
Cao
hơn |
288 |
|
Ngọc
Hồi |
R
(mm) |
2,0 |
0,4 |
Cao
hơn |
400 |
|
Nam
Đăk
Glei |
R
(mm) |
0,2 |
0,5 |
Thấp
hơn |
-60 |
-
Tình
hình
nguồn
nước:
Lượng
dòng
chảy
trên
các
sông,
suối
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
theo
xu
thế
giảm
trong
thời
kỳ
đầu
và
giữa,
tăng
trong
thời
kỳ
cuối:
-
So
với
trung
bình
cùng
kỳ
năm
trước
(năm
2020)
ở
mức
thấp
hơn
đối
với
sông
Pô
Kô,
đạt
cao
hơn
đối
với
sông
Đăk
Bla.
-
So
với
trung
bình
nhiều
năm
cùng
thời
kỳ
ở
mức
thấp
hơn
đối
với
sông
Pô
Kô,
đạt
cao
hơn
đối
với
sông
Đăk
Bla.
Bảng
2.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
từ
ngày
21
-
31
tháng
12
năm
2021
|
Sông |
Trạm |
QTB
(m3/s) |
Q2020
(m3/s) |
QTBNN
(m3/s) |
So
với
Q2020
(%) |
So
với
QTBNN
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
52,0 |
39,4 |
42,9 |
+32,0 |
+21,2 |
|
Kon
Tum |
89,1 |
78,8 |
83,1 |
+13,1 |
+7,20 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
33,4 |
44,7 |
40,5 |
-25,3 |
-17,5 |
-
Dự
báo
mưa
và
nguồn
nước:
-
Dự
báo
mưa:
Trong
10
ngày
tới
thời
tiết
khu
vực
các
huyện
Đăk
Tô,
Đăk
Hà,
Ngọc
Hồi,
Kon
Rẫy,
Nam
Đăk
Glei,
Sa
Thầy,
IaH’Drai
và
TP.Kon
Tum:
Ngày
nắng,
có
mưa
nhỏ
vài
nơi;
lượng
mưa
đạt
xấp
xỉ
và
thấp
hơn
TBNNCK.
Tổng
số
giờ
nắng
đạt
từ
70
-
90
giờ,
tổng
lượng
bốc
hơi
đạt
từ
40-
60mm.
Bảng
3.
Tổng
lượng
mưa
từ
ngày
01
đến
10/01
năm
2022
|
Huyện,
TP |
Yếu
tố |
Tổng
lượng |
TBNN |
So
với
TBNN |
Tỉ
lệ
thiếu
hụt
(%) |
|
Đăk
Tô |
R
(mm) |
0,2 |
0,4 |
Thấp
hơn |
-50 |
|
Đăk
Hà |
R
(mm) |
0,0 |
0,3 |
Thấp
hơn |
-100 |
|
TP.
Kon
Tum |
R
(mm) |
0,0 |
0,3 |
Thấp
hơn |
-100 |
|
Sa
Thầy |
R
(mm) |
0,2 |
0,2 |
Xấp
xỉ |
0,0 |
|
IaH’Drai |
R
(mm) |
0,0 |
0,1 |
Thấp
hơn |
-100 |
|
Kon
Rẫy |
R
(mm) |
0,1 |
0,0 |
Cao
hơn |
100 |
|
Ngọc
Hồi |
R
(mm) |
0,2 |
0,2 |
Xấp
xỉ |
0,0 |
|
Nam
Đăk
Glei |
R
(mm) |
0,1 |
0,1 |
Xấp
xỉ |
0,0 |
-
Dự
báo
nguồn
nước:
Trong
10
ngày
tới,
lượng
nước
trên
các
sông,
suối
ở
tỉnh
Kon
Tum
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm
chậm
qua
các
thời
kỳ.
Trên
các
sông,
suối
lượng
dòng
chảy
duy
trì
ở
mức
thấp
hơn
trung
bình
nhiều
năm
từ
15
–
30%.
Bảng
4.
Dự
báo
lưu
lượng
nước
trên
các
sông
từ
ngày
01-10
tháng
01
năm
2022
|
Sông |
Trạm |
QTB
(m3/s) |
QTBNN
(m3/s) |
So
với
QTBNN
(%) |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
31,2 |
38,0 |
-17,9 |
|
Kon
Tum |
56,7 |
80,2 |
-29,3 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
28,1 |
34,9 |
-19,5 |
-
Cảnh
báo:
Trong
10
ngày
tới,
tình
hình
hạn
hán,
thiếu
nước
chưa
xảy
ra.
Tin
phát
lúc:
15h30’
Bản
tin
tiếp
theo
phát
lúc
15h30’
ngày
10/01/2022