I.
Diễn
biến
tình
hình
thủy
văn
đã
qua
Trong
tháng
03/2023,
trên
các
sông,
suối
của
tỉnh
Kon
Tum
mực
nước
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm
chậm;
trên
sông
Đăk
Bla
tại
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô,
mực
nước
có
dao
động
mạnh
do
chịu
ảnh
hưởng
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
đạt
thấp
hơn
TBNNCTK
từ
30
–
60%.
II.
Dự
báo,
cảnh
báo:
-
Trong
tháng
04/2023,
mực
nước
trên
các
sông,
suối
ở
Kon
Tum
có
dao
động
nhỏ
theo
xu
thế
giảm
chậm
trong
thời
kỳ
đầu
và
giữa,
có
dao
động
với
biên
độ
từ
0,2
–
0,5
m
trong
thời
kỳ
cuối;
sông
Đăk
Bla
tại
TP
Kon
Tum,
sông
Pô
Kô
tại
các
huyện
Ngọc
Hồi,
Đăk
Tô
mực
nước
có
dao
động
mạnh
do
chịu
ảnh
hưởng
hoạt
động
của
các
Nhà
máy
thủy
điện.
Lưu
lượng
nước
trên
các
sông
đạt
thấp
hơn
TBNNCTK
từ
5
–
25%.
-
Trong
tháng
4
có
khả
năng
xảy
ra
hạn
hán
cục
bộ
làm
ảnh
hưởng
đến
sự
phát
triển
của
các
loại
cây
trồng
như
lúa
nước,
cà
phê,
rau
màu
ở
các
khu
vực
không
chủ
động
được
nguồn
nước
tưới.
Hạn
hán
thiếu
nước
cũng
có
khả
năng
ảnh
hưởng
đến
số
lượng
và
chất
lượng
nước
sinh
hoạt
của
người
dân,
nhất
là
ở
các
vùng
chưa
có
hệ
thống
cấp
nước
sạch
tập
trung.
Thời
gian
ban
hành
bản
tin
tiếp
theo:
16h00’
ngày
01/05/2023.
Tin
phát
lúc
16h00’
ngày
01/04/2023.
PHỤ
LỤC
Phụ
lục
1:
Bảng
mực
nước,
lưu
lượng
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
tháng
04/2023
|
Sông |
Trạm |
Đặc
trưng |
Thực
đo
tháng
trước
(tháng
03/2023) |
Dự
báo |
|
10
ngày
đầu |
10
ngày
giữa |
10
ngày
cuối |
Tháng |
|
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
Trung
bình |
Cao
nhất |
Thấp
nhất |
|
Đăk
Bla |
Kon
Plong |
H
(m) |
59057 |
59084 |
59036 |
59060 |
59066 |
59045 |
59058 |
59065 |
59035 |
59056 |
59065 |
59038 |
59060 |
59066 |
59035 |
|
Q
(m3/s) |
7,80 |
16,10 |
7,24 |
8,30 |
9,60 |
6,80 |
6,80 |
9,40 |
7,30 |
7,60 |
9,40 |
7,00 |
9,40 |
9,60 |
7,30 |
|
Kon
Tum |
H
(m) |
51577 |
51639 |
51510 |
51586 |
51625 |
51534 |
51585 |
51625 |
51535 |
51580 |
51620 |
51530 |
51582 |
51620 |
51534 |
|
Q
(m3/s) |
46,5 |
105 |
15,1 |
53,2 |
89,3 |
22,5 |
52,4 |
89,3 |
22,9 |
48,6 |
84,1 |
21,0 |
50,1 |
84,1 |
22,5 |
|
Pô
Kô |
Đăk
Mốt |
H
(m) |
58130 |
58290 |
58082 |
58136 |
58290 |
58080 |
58132 |
58285 |
58078 |
58130 |
58285 |
58075 |
58132 |
58285 |
58075 |
|
Q
(m3/s) |
10,40 |
165 |
5,05 |
12,39 |
165 |
2,39 |
11,03 |
157 |
5,46 |
10,40 |
157 |
5,85 |
11,03 |
157 |
5,85 |
|
Đăk
Tờ
Kan |
Đăk
Tô |
H
(m) |
57520 |
57534 |
57511 |
57521 |
57529 |
57512 |
57520 |
57530 |
57508 |
57520 |
57527 |
57510 |
57520 |
57530 |
57508 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm