BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO HẠN HÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 5 năm 2025)
- Thứ tư - 30/04/2025 15:00
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
HẠN
HÁN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 5 năm 2025)
Trong 10 ngày cuối tháng 4 năm 2025 thời tiết khu vực các huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Sa Thầy, Ia H’Drai, Ngọc Hồi, Kon Rẫy, Nam Đăk Glei và TP. Kon Tum có mưa rào và dông; lượng mưa phổ biến đạt từ 10 - 40mm.
+ So với TBNNCK tổng lượng mưa khu vực các huyện Đăk Tô, Sa Thầy, Ia H’Drai, Ngọc Hồi và TP. Kon Tum đạt thấp hơn từ 25 - 70%, khu vực các huyện Đăk Hà, Kon Rẫy, Nam Đăk Glei đạt cao hơn từ 15 - 100%.
+ So với cùng kỳ năm trước (năm 2024) tổng lượng mưa đạt cao hơn 100%.
b. Tổng lượng nước mặt:
Trong 10 ngày cuối tháng 4 năm 2025, trên địa bàn tỉnh Kon Tum, mực nước trên các sông, suối có dao động nhỏ theo xu thế giảm; tổng lượng nước mặt trên các sông:
Tin phát lúc: Lúc 15h00’ ngày 30/4/2025.
Phụ lục
Phụ lục 1: Hiện trạng tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt
Bảng 1.1 Hiện trạng tổng lượng nước mưa từ ngày 21 đến 30 tháng 4 năm 2025
Bảng
1.2
Hiện
trạng
tổng
lượng
nước
mặt
trên
các
lưu
vực
sông
từ ngày 21 đến 30 tháng 4 năm 2025

Hình 1: Bản đồ chênh lệch tổng lượng mưa 10 ngày so với TBNN tỉnh Kon Tum
(Từ ngày 21 - 30/4/2025)
Phụ lục 2: Dự báo, cảnh báo tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 5 năm 2025
Bảng 2.1 Dự báo tổng lượng nước mưa từ ngày 01 đến 10 tháng 5 năm 2025
Bảng
2.2
Dự
báo
tổng
lượng
nước
mặt
trên
các
lưu
vực
sông
từ ngày 01 đến 10 tháng 5 năm 2025

Hình 2: Bản đồ chênh lệch tổng lượng mưa 10 ngày so với TBNN tỉnh Kon Tum
(Từ ngày 01 – 10/5/2025)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 5 năm 2025)
- Hiện trạng tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt trong 10 ngày qua:
Trong 10 ngày cuối tháng 4 năm 2025 thời tiết khu vực các huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Sa Thầy, Ia H’Drai, Ngọc Hồi, Kon Rẫy, Nam Đăk Glei và TP. Kon Tum có mưa rào và dông; lượng mưa phổ biến đạt từ 10 - 40mm.
+ So với TBNNCK tổng lượng mưa khu vực các huyện Đăk Tô, Sa Thầy, Ia H’Drai, Ngọc Hồi và TP. Kon Tum đạt thấp hơn từ 25 - 70%, khu vực các huyện Đăk Hà, Kon Rẫy, Nam Đăk Glei đạt cao hơn từ 15 - 100%.
+ So với cùng kỳ năm trước (năm 2024) tổng lượng mưa đạt cao hơn 100%.
b. Tổng lượng nước mặt:
Trong 10 ngày cuối tháng 4 năm 2025, trên địa bàn tỉnh Kon Tum, mực nước trên các sông, suối có dao động nhỏ theo xu thế giảm; tổng lượng nước mặt trên các sông:
- So với trung bình cùng kỳ năm trước (năm 2024) đạt xấp xỉ và cao hơn từ 2 - 70%.
- So với trung bình nhiều năm cùng thời kỳ đạt thấp hơn từ 15 – 20%; riêng sông Đăk Bla đoạn chảy qua huyện Kon Rẫy và thành phố Kon Tum đạt thấp hơn từ 25 – 65%.
- Dự báo, cảnh báo diễn biến tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt trong 10 ngày tiếp theo:
- Trong 10 ngày đầu tháng 5 năm 2025 khu vực các huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Ia H‘Drai, Kon Rẫy, Nam Đăk Glei và TP. Kon Tum có mưa rào và dông; lượng mưa có khả năng đạt từ 30 - 60mm. Tổng lượng mưa đạt mức xấp xỉ và thấp hơn so với TBNN từ 7 - 30%, riêng huyện Đăk Glei đạt cao hơn so với TBNNCTK từ 20 – 30%.
- Trong 10 ngày đầu tháng 5 năm 2025, mực nước trên các sông, suối ở Kon Tum có dao động theo xu thế giảm dần; tổng lượng nước mặt trên các sông, suối đạt thấp hơn từ 10 - 70% so với TBNN cùng thời kỳ.
- Cảnh báo: Trong 10 ngày đầu tháng 5 năm 2025 xảy ra khô hạn, thiếu nước ở khu vực không chủ động nguồn nước thuộc các huyện: Kon Rẫy, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Ia H’Drai, Nam Đăk Glei và TP. Kon Tum.
- Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán: Cấp 1.
- Cảnh báo tác động do hạn hán: Khô hạn, thiếu nước tác động xấu đến kinh tế, xã hội như giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích gieo trồng, giảm sản lượng cây trồng, tăng chi phí sản xuất nông nghiệp, đồng thời còn ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của nhân dân.
Tin phát lúc: Lúc 15h00’ ngày 30/4/2025.
Phụ lục
Phụ lục 1: Hiện trạng tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt
Bảng 1.1 Hiện trạng tổng lượng nước mưa từ ngày 21 đến 30 tháng 4 năm 2025
| Huyện, TP | Trạm | Thực đo (mm) | So sánh TBNNCK (%) | So sánh với năm trước (%) |
| TP. Kon Tum | KT Kon Tum | 15,0 | -58 | 100 |
| Sa Thầy | Sa Thầy | 11,4 | -68 | 100 |
| Ia H’Drai | Ia Dom | 31,8 | -24 | 100 |
| Ngọc Hồi | Plei Kần | 26,4 | -35 | 100 |
| Đăk Hà | Đăk Ui | 39,6 | 100 | 100 |
| Đăk Tô | KT Đăk Tô | 11,1 | -72 | 100 |
| Kon Rẫy | TV Kon Plong | 34,0 | 12 | 100 |
| Đăk Glei | Đăk Pét | 38,2 | 54 | 100 |
từ ngày 21 đến 30 tháng 4 năm 2025
| Sông | Trạm |
Thực
đo (106m3) |
So
sánh
TBNNCK (%) |
So
sánh
năm
trước (%) |
|---|---|---|---|---|
| Đăk Bla | Kon Plong | 5,65 | -67% | 2% |
| Kon Tum | 24,0 | -29% | 12% | |
| Pô Kô | Đăk Mốt | 19,4 | -19% | 70% |
Hình 1: Bản đồ chênh lệch tổng lượng mưa 10 ngày so với TBNN tỉnh Kon Tum
(Từ ngày 21 - 30/4/2025)
Phụ lục 2: Dự báo, cảnh báo tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 5 năm 2025
Bảng 2.1 Dự báo tổng lượng nước mưa từ ngày 01 đến 10 tháng 5 năm 2025
| Huyện, TP | Trạm | Dự báo (mm) | So với TBNNCK (%) |
|---|---|---|---|
| TP. Kon Tum | KT Kon Tum | 40.0 | -30 |
| Sa Thầy | Sa Thầy | 45.0 | -1 |
| Ia H’Drai | Ia Dom | 50.0 | 1 |
| Ngọc Hồi | Plei Kần | 35.0 | -3 |
| Đăk Hà | Đăk Ui | 40.0 | 2 |
| Đăk Tô | KT Đăk Tô | 40.0 | -7 |
| Kon Rẫy | TV Kon Plong | 30.0 | -25 |
| Đăk Glei | Đăk Pét | 30.0 | 25 |
từ ngày 01 đến 10 tháng 5 năm 2025
| Sông | Trạm | Dự báo (106m3) | So sánh TBNNCK (%) |
|---|---|---|---|
| Đăk Bla | Kon Plong | 6,12 | -68% |
| Kon Tum | 21,3 | -43% | |
| Pô Kô | Đăk Mốt | 21,5 | -12% |
Hình 2: Bản đồ chênh lệch tổng lượng mưa 10 ngày so với TBNN tỉnh Kon Tum
(Từ ngày 01 – 10/5/2025)