BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN THỜI HẠN DÀI TỈNH KON TUM
- Chủ nhật - 01/06/2025 15:30
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THỦY
VĂN
THỜI
HẠN
DÀI
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
Trong tháng 05/2025, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động nhỏ theo xu thế tăng; trên sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước có dao động mạnh do chịu ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 - 10% so với TBNNCK; riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum đạt thấp hơn từ 30 - 60%.
2. Dự báo, cảnh báo:
- Trong tháng 06/2025, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước có dao động theo xu thế giảm ở thời kì đầu, tăng ở thời kì giữa và cuối; sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 – 10% so với TBNNCK; riêng lưu lượng nước trên sông Đăk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum đạt thấp hơn từ 30 – 50%.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm có thể xảy ra trong 1 tháng tới: Có nguy cơ xảy ra lũ, lũ quét ở các suối nhỏ, sạt lở đất ở nơi đất dốc, xung yếu.
- Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội: Lũ quét, sạt lở đất có thể gây nguy hiểm cho con người, vật nuôi, gây hư hại công trình, cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất, sinh hoạt của Nhân dân.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/07/2025.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/06/2025.
Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm




TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
Trong tháng 05/2025, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động nhỏ theo xu thế tăng; trên sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước có dao động mạnh do chịu ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 - 10% so với TBNNCK; riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum đạt thấp hơn từ 30 - 60%.
2. Dự báo, cảnh báo:
- Trong tháng 06/2025, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước có dao động theo xu thế giảm ở thời kì đầu, tăng ở thời kì giữa và cuối; sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 – 10% so với TBNNCK; riêng lưu lượng nước trên sông Đăk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum đạt thấp hơn từ 30 – 50%.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm có thể xảy ra trong 1 tháng tới: Có nguy cơ xảy ra lũ, lũ quét ở các suối nhỏ, sạt lở đất ở nơi đất dốc, xung yếu.
- Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội: Lũ quét, sạt lở đất có thể gây nguy hiểm cho con người, vật nuôi, gây hư hại công trình, cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất, sinh hoạt của Nhân dân.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/07/2025.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/06/2025.
PHỤ
LỤC
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 06/2025
Đơn vị: cm
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 06/2025
Đơn vị: cm
| Sông | Trạm | Đặc trưng |
Thực
đo
tháng
trước (tháng 05/2025) |
Dự báo | ||||||||||||||
| 10 ngày đầu | 10 ngày giữa | 10 ngày cuối | Đặc trưng | |||||||||||||||
| Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | ||||
| Đăk Bla | Kon Plong | H (m) | 59059 | 59111 | 59036 | 59061 | 59075 | 59053 | 59067 | 59085 | 59057 | 59076 | 59115 | 59060 | 59068 | 59115 | 59053 | |
| Q (m3/s) | 8,70 | 33,2 | 3,23 | 9,33 | 14,4 | 6,96 | 11,4 | 18,8 | 8,10 | 14,9 | 35,7 | 9,01 | 11,7 | 35,7 | 6,96 | |||
| Kon Tum | H (m) | 51591 | 51622 | 51500 | 51583 | 51625 | 51564 | 51590 | 51628 | 51567 | 51596 | 51635 | 51571 | 51590 | 51635 | 51564 | ||
| Q (m3/s) | 32,5 | 42,7 | 8,40 | 30,1 | 43,7 | 24,5 | 32,2 | 44,7 | 25,4 | 34,1 | 47,2 | 26,5 | 32,2 | 47,2 | 24,5 | |||
| Pô Kô | Đăk Mốt | H (m) | 58175 | 58261 | 58117 | 58194 | 58265 | 58138 | 58197 | 58270 | 58143 | 58198 | 58285 | 58154 | 58196 | 58285 | 58138 | |
| Q (m3/s) | 33,9 | 117 | 5,40 | 48,1 | 122 | 13,1 | 50,5 | 129 | 15,4 | 51,3 | 149 | 21,0 | 49,7 | 149 | 13,1 | |||
| Đăk Tờ Kan | Đăk Tô | H (m) | 57515 | 57546 | 57506 | 57516 | 57540 | 57509 | 57518 | 57546 | 57512 | 57520 | 57560 | 57515 | 57518 | 57560 | 57509 | |
Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm
- Trạm Kon Plông
- Trạm Kon Tum
- Trạm Đăk Mốt
- Trạm Đăk Tô