BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN THỜI HẠN DÀI TỈNH KON TUM
- Thứ bảy - 01/03/2025 15:30
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THỦY
VĂN
THỜI
HẠN
DÀI
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
Trong tháng 02/2025, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động nhỏ theo xu thế giảm dần; trên sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô mực nước có dao động mạnh do chịu ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 - 10% so với TBNNCK; riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum đạt thấp hơn từ 40-70%.
2. Dự báo, cảnh báo:
- Trong tháng 03/2025, mực nước trên các sông, suối ở Kon Tum có dao động nhỏ theo xu thế giảm; trên sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô mực nước có dao động mạnh do chịu ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 – 15% so với TBNNCK; riêng lưu lượng nước trên sông Đăk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum đạt thấp hơn từ 50 – 65%.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm có thể xảy ra trong 1 tháng tới: Có khả năng xảy ra khô hạn, thiếu nước ở khu vực không chủ động nguồn nước thuộc các huyện: Kon Rẫy, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Ia H’Drai, Nam Đăk Glei và thành phố Kon Tum.
- Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội: Khô hạn, thiếu nước tác động xấu đến kinh tế, xã hội như giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích gieo trồng, giảm sản lượng cây trồng, tăng chi phí sản xuất nông nghiệp, đồng thời còn ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của nhân dân.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/04/2025.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/03/2025.
Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm




TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
Trong tháng 02/2025, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động nhỏ theo xu thế giảm dần; trên sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô mực nước có dao động mạnh do chịu ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 - 10% so với TBNNCK; riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum đạt thấp hơn từ 40-70%.
2. Dự báo, cảnh báo:
- Trong tháng 03/2025, mực nước trên các sông, suối ở Kon Tum có dao động nhỏ theo xu thế giảm; trên sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô mực nước có dao động mạnh do chịu ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 – 15% so với TBNNCK; riêng lưu lượng nước trên sông Đăk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum đạt thấp hơn từ 50 – 65%.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm có thể xảy ra trong 1 tháng tới: Có khả năng xảy ra khô hạn, thiếu nước ở khu vực không chủ động nguồn nước thuộc các huyện: Kon Rẫy, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Ia H’Drai, Nam Đăk Glei và thành phố Kon Tum.
- Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội: Khô hạn, thiếu nước tác động xấu đến kinh tế, xã hội như giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích gieo trồng, giảm sản lượng cây trồng, tăng chi phí sản xuất nông nghiệp, đồng thời còn ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của nhân dân.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/04/2025.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/03/2025.
PHỤ
LỤC
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 03/2025
Đơn vị: cm
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 03/2025
Đơn vị: cm
| Sông | Trạm | Đặc trưng |
Thực
đo
tháng
trước (tháng 02/2025) |
Dự báo | ||||||||||||||
| 10 ngày đầu | 10 ngày giữa | 11 ngày cuối | Đặc trưng | |||||||||||||||
| Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | ||||
| Đăk Bla | Kon Plong | H (m) | 59052 | 59062 | 59042 | 59050 | 59060 | 59045 | 59048 | 59055 | 59040 | 59048 | 59055 | 59040 | 59049 | 59060 | 59040 | |
| Q (m3/s) | 6,64 | 10,1 | 4,59 | 6,12 | 9,27 | 5,06 | 5,65 | 7,52 | 4,34 | 5,65 | 7,52 | 4,34 | 5,88 | 9,27 | 4,34 | |||
| Kon Tum | H (m) | 51585 | 51608 | 51550 | 51585 | 51602 | 51555 | 51580 | 51595 | 51550 | 51576 | 51590 | 51545 | 51580 | 51602 | 51545 | ||
| Q (m3/s) | 34,7 | 44,4 | 24,8 | 34,7 | 41,6 | 25,8 | 32,9 | 38,6 | 24,8 | 31,6 | 36,6 | 23,9 | 32,9 | 41,6 | 23,9 | |||
| Pô Kô | Đăk Mốt | H (m) | 58160 | 58234 | 58111 | 58160 | 58210 | 58110 | 58150 | 58200 | 58110 | 58140 | 58190 | 58110 | 58150 | 58210 | 58110 | |
| Q (m3/s) | 23,8 | 85,7 | 2,70 | 23,8 | 61,7 | 2,40 | 18,2 | 52,8 | 2,40 | 13,3 | 44,5 | 2,40 | 18,2 | 61,7 | 2,40 | |||
| Đăk Tờ Kan | Đăk Tô | H (m) | 57514 | 57527 | 57511 | 57512 | 57517 | 57510 | 57512 | 57517 | 57510 | 57511 | 57517 | 57508 | 57512 | 57518 | 57508 | |
Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm
- Trạm Kon Plông
- Trạm Kon Tum
- Trạm Đăk Mốt
- Trạm Đăk Tô