BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN THỜI HẠN DÀI TỈNH KON TUM
- Thứ hai - 01/07/2024 15:41
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THỦY
VĂN
THỜI
HẠN
DÀI
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
Trong tháng 6/2024, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động theo xu thế giảm trong thời kỳ đầu và giữa, tăng trong thời kỳ cuối. Thời kỳ cuối, trên một số sông, suối có lũ nhỏ, biên độ lũ đạt từ 1,00 - 1,60m, mực nước lớn nhất đạt nhỏ hơn mức báo động cấp 1. Trên sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện.
2. Dự báo, cảnh báo:
- Tháng 7/2024, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước có dao động mạnh theo xu thế xu thế tăng. Sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Trên các sông suối nhỏ khả năng xuất hiện 1-2 đợt lũ với biên độ lũ từ 1,00 - 2,50 mét; mực nước lớn nhất đạt xấp xỉ mức báo động cấp 1.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong tháng 7 năm 2024: Có nguy cơ xảy ra lũ, lũ quét ở các suối nhỏ, sạt lở đất ở nơi đất dốc, xung yếu, ngập lụt ở vùng trũng thấp.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt có thể gây nguy hiểm cho con người, vật nuôi, gây hư hại công trình, cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất, sinh hoạt của Nhân dân.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/8/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/7/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 7/2024
Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm




TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
Trong tháng 6/2024, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động theo xu thế giảm trong thời kỳ đầu và giữa, tăng trong thời kỳ cuối. Thời kỳ cuối, trên một số sông, suối có lũ nhỏ, biên độ lũ đạt từ 1,00 - 1,60m, mực nước lớn nhất đạt nhỏ hơn mức báo động cấp 1. Trên sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện.
2. Dự báo, cảnh báo:
- Tháng 7/2024, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước có dao động mạnh theo xu thế xu thế tăng. Sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Trên các sông suối nhỏ khả năng xuất hiện 1-2 đợt lũ với biên độ lũ từ 1,00 - 2,50 mét; mực nước lớn nhất đạt xấp xỉ mức báo động cấp 1.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong tháng 7 năm 2024: Có nguy cơ xảy ra lũ, lũ quét ở các suối nhỏ, sạt lở đất ở nơi đất dốc, xung yếu, ngập lụt ở vùng trũng thấp.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt có thể gây nguy hiểm cho con người, vật nuôi, gây hư hại công trình, cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất, sinh hoạt của Nhân dân.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/8/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/7/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 7/2024
| Sông | Trạm | Đặc trưng |
Thực
đo
tháng
trước (tháng 6/2024) |
Dự báo | |||||||||||||
| 10 ngày đầu | 10 ngày giữa | 11 ngày cuối | Đặc trưng | ||||||||||||||
| Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | |||
| Đăk Bla | Kon Plong | H (m) | 59050 | 59097 | 59025 | 59055 | 59070 | 59045 | 59058 | 59085 | 59050 | 59058 | 59100 | 59050 | 59058 | 59100 | 59045 |
| Q (m3/s) | 6,27 | 22,6 | 1,56 | 7,54 | 12,0 | 5,10 | 8,35 | 17,5 | 6,27 | 8,35 | 23,9 | 6,27 | 8,35 | 23,9 | 5,10 | ||
| Kon Tum | H (m) | 51558 | 51625 | 51438 | 51490 | 51515 | 51455 | 51590 | 51640 | 51480 | 51600 | 51650 | 51555 | 51590 | 51650 | 51480 | |
| Q (m3/s) | 45,5 | 107 | 20,7 | 29,6 | 32,1 | 23,9 | 60,5 | 136 | 28,2 | 79,1 | 150 | 43,6 | 60,5 | 150 | 28,2 | ||
| Pô Kô | Đăk Mốt | H (m) | 58162 | 58315 | 58089 | 58185 | 58300 | 58120 | 58195 | 58350 | 58130 | 58210 | 58450 | 58140 | 58195 | 58450 | 58120 |
| Q (m3/s) | 25,9 | 267 | 3,45 | 45,3 | 231 | 5,68 | 55,6 | 358 | 8,70 | 73,2 | 697 | 12,8 | 55,6 | 697 | 5,68 | ||
| Đăk Tờ Kan | Đăk Tô | H (m) | 57526 | 57596 | 57508 | 57530 | 57565 | 57518 | 57535 | 57680 | 57520 | 57540 | 57750 | 57525 | 57535 | 57750 | 57518 |
Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm
- Trạm Kon Plông
- Trạm Kon Tum
- Trạm Đăk Mốt
- Trạm Đăk Tô