BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN THỜI HẠN DÀI TỈNH KON TUM

BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN THỜI HẠN DÀI TỈNH KON TUM
BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN THỜI HẠN DÀI
TỈNH KON TUM
1.  Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
        Trong tháng 6/2024, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động theo xu thế giảm trong thời kỳ đầu và giữa, tăng trong thời kỳ cuối. Thời kỳ cuối, trên một số sông, suối có lũ nhỏ, biên độ lũ đạt từ 1,00 - 1,60m, mực nước lớn nhất đạt nhỏ hơn mức báo động cấp 1. Trên sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện.
2. Dự báo, cảnh báo:   
- Tháng 7/2024, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước có dao động mạnh theo xu thế xu thế tăng. Sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Trên các sông suối nhỏ khả năng xuất hiện 1-2 đợt lũ với biên độ lũ từ 1,00 - 2,50 mét; mực nước lớn nhất đạt xấp xỉ mức báo động cấp 1.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong tháng 7 năm 2024: Có nguy cơ xảy ra lũ, lũ quét ở các suối nhỏ, sạt lở đất ở nơi đất dốc, xung yếu, ngập lụt ở vùng trũng thấp.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt có thể gây nguy hiểm cho con người, vật nuôi, gây hư hại công trình, cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất, sinh hoạt của Nhân dân.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/8/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/7/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 7/2024
Sông Trạm Đặc trưng Thực đo tháng trước
(tháng 6/2024)
Dự báo
10 ngày đầu 10 ngày giữa 11 ngày cuối Đặc trưng
Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất
Đăk Bla Kon Plong H (m) 59050 59097 59025 59055 59070 59045 59058 59085 59050 59058 59100 59050 59058 59100 59045
Q (m3/s) 6,27 22,6 1,56 7,54 12,0 5,10 8,35 17,5 6,27 8,35 23,9 6,27 8,35 23,9 5,10
Kon Tum H (m) 51558 51625 51438 51490 51515 51455 51590 51640 51480 51600 51650 51555 51590 51650 51480
Q (m3/s) 45,5 107 20,7 29,6 32,1 23,9 60,5 136 28,2 79,1 150 43,6 60,5 150 28,2
Pô Kô Đăk Mốt H (m) 58162 58315 58089 58185 58300 58120 58195 58350 58130 58210 58450 58140 58195 58450 58120
Q (m3/s) 25,9 267 3,45 45,3 231 5,68 55,6 358 8,70 73,2 697 12,8 55,6 697 5,68
Đăk Tờ Kan Đăk Tô H (m) 57526 57596 57508 57530 57565 57518 57535 57680 57520 57540 57750 57525 57535 57750 57518
























Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm
  1. Trạm Kon Plông

  1. Trạm Kon Tum

  1. Trạm Đăk Mốt

  1. Trạm Đăk Tô

Nguồn tin: Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Kon Tum