BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN THỜI HẠN DÀI TỈNH KON TUM
- Thứ tư - 01/05/2024 15:30
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THỦY
VĂN
THỜI
HẠN
DÀI
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
Trong tháng 4/2024, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động nhỏ theo xu thế giảm dần; trên sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 20 - 70% so với TBNNCK.
2. Dự báo, cảnh báo:
- Trong tháng 5/2024, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước có dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm trong thời kỳ đầu và giữa; có dao động theo xu thế tăng nhẹ trong thời kỳ cuối; Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 20 – 70% so với TBNNCK.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong tháng 5 năm 2024: Thời kỳ đầu và giữa xảy ra thiếu nước ở khu vực các huyện Kon Rẫy, Sa Thầy, IaH’Drai, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Nam Đăk Glei, Tây Tu Mơ Rông và TP Kon Tum; Thời kỳ cuối có nguy cơ xảy ra lũ quét ở các suối nhỏ, sạt lở đất ở nơi đất dốc, xung yếu.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Thiếu nước ảnh hưởng không tốt đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của Nhân dân. Lũ quét, sạt lở đất có thể gây nguy hiểm cho con người, vật nuôi, gây hư hại công trình, cơ sở hạ tầng.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/6/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/5/2024.
Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm
1. Trạm Kon Plông
2. Trạm Kon Tum
3. Trạm Đăk Mốt
4. Trạm Đăk Tô
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
Trong tháng 4/2024, mực nước trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum có dao động nhỏ theo xu thế giảm dần; trên sông Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 20 - 70% so với TBNNCK.
2. Dự báo, cảnh báo:
- Trong tháng 5/2024, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước có dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm trong thời kỳ đầu và giữa; có dao động theo xu thế tăng nhẹ trong thời kỳ cuối; Đăk Bla tại huyện Kon Rẫy và TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động theo sự hoạt động của các Nhà máy thủy điện; Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 20 – 70% so với TBNNCK.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong tháng 5 năm 2024: Thời kỳ đầu và giữa xảy ra thiếu nước ở khu vực các huyện Kon Rẫy, Sa Thầy, IaH’Drai, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Nam Đăk Glei, Tây Tu Mơ Rông và TP Kon Tum; Thời kỳ cuối có nguy cơ xảy ra lũ quét ở các suối nhỏ, sạt lở đất ở nơi đất dốc, xung yếu.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Thiếu nước ảnh hưởng không tốt đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của Nhân dân. Lũ quét, sạt lở đất có thể gây nguy hiểm cho con người, vật nuôi, gây hư hại công trình, cơ sở hạ tầng.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/6/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/5/2024.
PHỤ
LỤC
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 5/2024
Phụ lục 1: Bảng đặc trưng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm tháng 5/2024
| Sông | Trạm | Đặc trưng |
Thực
đo
tháng
trước (tháng 4/2024) |
Dự báo | |||||||||||||
| 10 ngày đầu | 10 ngày giữa | 11 ngày cuối | Đặc trưng | ||||||||||||||
| Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | |||
| Đăk Bla | Kon Plong | H (m) | 59049 | 59063 | 59037 | 59046 | 59063 | 59036 | 59048 | 59065 | 59037 | 59048 | 59068 | 59040 | 59048 | 59068 | 59036 |
| Q (m3/s) | 5,26 | 9,09 | 2,73 | 4,56 | 9,09 | 2,55 | 5,02 | 9,71 | 2,73 | 5,02 | 10,7 | 3,30 | 5,02 | 10,7 | 2,55 | ||
| Kon Tum | H (m) | 51588 | 51616 | 51538 | 51592 | 51615 | 51540 | 51595 | 51618 | 51540 | 51597 | 51620 | 51545 | 51595 | 51620 | 51540 | |
| Q (m3/s) | 14,7 | 24,1 | 11,9 | 15,1 | 24,0 | 12,0 | 15,4 | 24,3 | 12,0 | 15,6 | 24,5 | 12,3 | 15,4 | 24,5 | 12,0 | ||
| Pô Kô | Đăk Mốt | H (m) | 58127 | 58226 | 58077 | 58128 | 58230 | 58080 | 58130 | 58230 | 58081 | 58140 | 58265 | 58086 | 58133 | 58265 | 58080 |
| Q (m3/s) | 11,6 | 75,6 | 1,60 | 11,9 | 79,4 | 1,80 | 12,7 | 79,4 | 1,90 | 16,6 | 117 | 2,30 | 13,8 | 117 | 1,80 | ||
| Đăk Tờ Kan | Đăk Tô | H (m) | 57514 | 57541 | 57506 | 57515 | 57535 | 57508 | 57515 | 57530 | 57508 | 57516 | 57535 | 57510 | 57515 | 57535 | 57508 |
Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm
1. Trạm Kon Plông
2. Trạm Kon Tum
3. Trạm Đăk Mốt
4. Trạm Đăk Tô