BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO HẠN HÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
- Thứ bảy - 01/04/2023 16:05
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
- Hiện trạng tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt trong tháng 03/2023:
- Thời kỳ đầu và giữa: Mây thay đổi, ngày trời nắng, không mưa; riêng khu vực các huyện Kon Plong có ngày có mưa; gió Đông đến Đông Bắc cấp 2, cấp 3.
- Thời kỳ cuối: Mây thay đổi, ngày nắng, có ngày có nắng nóng, chiều tối có mưa rào và dông nhiều nơi; gió Đông đến Đông Nam cấp 2, cấp 3.
- Trên các sông, suối mực nước có dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm qua các thời kỳ; tổng lượng nước mặt trên các sông:
- So với trung bình cùng kỳ năm trước (năm 2022) ở mức xấp xỉ.
- So với trung bình nhiều năm cùng thời kỳ ở mức thấp hơn.
- Dự báo, cảnh báo tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt tháng 4/2023:
- Trong tháng 4/2023 thời tiết ở các huyện và thành phố Kon Tum: Ngày nắng, thời kỳ đầu và giữa chiều tối có mưa rào và dông rải rác; thời kỳ cuối có mưa rào và dông nhiều nơi. Tổng số giờ nắng đạt từ 220 - 270 giờ, tổng lượng bốc hơi đạt từ 120 - 170mm.
3. Cảnh báo mức độ hạn hán và tác động do hạn hán:
Trong tháng 4/2023, có khả năng xảy ra khô hạn, thiếu nước cục bộ ở các vùng không chủ động được nguồn nước tưới thuộc TP Kon Tum và các huyện Sa Thầy, Ia H’Drai, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Kon Rẫy, Nam Đăk Glei.
4. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán: Cấp 1
5. Tác động do hạn hán:
Thời tiết nắng mạnh, khô, nóng, hạn hán ảnh hưởng đến sự phát triển của các loại cây trồng như lúa nước, cà phê, rau màu ở các khu vực không chủ động được nguồn nước tưới. Hạn hán thiếu nước cũng có khả năng ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nước sinh hoạt của người dân, nhất là ở các vùng chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung. Hạn hán, thiếu nước kết hợp thời tiết khô, nóng, có gió mạnh làm tăng nguy cơ xảy ra cháy, cháy rừng.
Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: Lúc 15h00’ ngày 01/5/2023
Bản tin phát hành lúc 15h00’.
Phụ lục
Phụ lục 1: Hiện trạng tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt trong tháng 03/2023
Bảng 1. Tổng lượng mưa tháng 03 năm 2023
| Huyện, TP | Trạm | Thực đo (mm) | So sánh với TBNN (mm) | So sánh năm trước (mm) |
| TP. Kon Tum | KT Kon Tum | 30,8 | -5,0 | -40,0 |
| Sa Thầy | Sa Thầy | 27,2 | -12,0 | -60,0 |
| Ia H’Drai | Ia Dom | 0,0 | -35,0 | -50,0 |
| Ngọc Hồi | PleiKan | 99,0 | +70,0 | -62,0 |
| Đăk Hà | Ngọc Réo | 168,6 | +120,0 | +60,0 |
| Đăk Tô | KT Đăk Tô | 84,2 | +40,0 | -20,0 |
| Kon Rẫy | TV Kon Plong | 41,2 | +4,0 | -40,0 |
| Kon Plong | Măng Bút | 95,0 | +55,0 | -3,0 |
| Tu Mơ Rông | Đăk Hà | 128,0 | +90,0 | +7,0 |
| Đăk Glei | Đăk Pét | 21,8 | -14,0 | -90,0 |
| Sông | Trạm |
Thực
đo (106m3) |
So
sánh
TBNN (%) |
So
sánh
năm
trước (%) |
|---|---|---|---|---|
| Đăk Bla | Kon Plong | 7,8 | -40,6 | -12,5 |
| Kon Tum | 46,5 | -25,5 | -28,4 | |
| Pô Kô | Đăk Mốt | 10,40 | -24,1 | -32,0 |
Hình 1: Bản đồ chênh lệch tổng lượng mưa tháng 03/2023 so với TBNN
khu vực tỉnh Kon Tum.
Phụ lục 2: Dự báo, cảnh báo tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt tháng 4 năm 2023
Bảng 3. Dự báo lượng mưa tháng 4 năm 2023
| Huyện, TP | Trạm | Dự báo (mm) | So với TBNN (mm) |
| TP. Kon Tum | KT Kon Tum | 105,0 | 7,0 |
| Sa Thầy | Sa Thầy | 110,1 | 8,0 |
| Ia H’Drai | Ia Dom | 100,0 | 5,0 |
| Ngọc Hồi | PleiKan | 110,0 | 10,0 |
| Đăk Hà | Ngọc Réo | 112,0 | 15,0 |
| Đăk Tô | KT Đăk Tô | 110,0 | 12,0 |
| Kon Rẫy | TV Kon Plong | 100,0 | 17,0 |
| Kon Plong | Măng Đen | 100,1 | 35,0 |
| Tu Mơ Rông | Đăk Hà | 110,1 | 30,0 |
| Đăk Glei | Đăk Pét | 100,0 | 17,0 |
| Sông | Trạm | Dự báo (106m3) | So sánh TBNN (%) |
|---|---|---|---|
| Đăk Bla | Kon Plong | 16,8 | -25,0 |
| Kon Tum | 75,2 | -30,0 | |
| Pô Kô | Đăk Mốt | 23,6 | -15,7 |
Hình 2: Bản đồ chênh lệch tổng lượng mưa tháng 4/2023 so với TBNN
khu vực tỉnh Kon Tum