BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA TỈNH KON TUM

BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA TỈNH KON TUM
BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA
 TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
       8 ngày qua, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm dần; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 – 15% so với TBNNCK, riêng sông Đắk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum lưu lượng nước đạt thấp hơn từ 40 - 65%.
 2. Dự báo, cảnh báo
- 10 ngày tới, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 10 – 25% so với TBNNCK, riêng sông Đắk Bla tại Kon Rẫy lưu lượng nước đạt thấp hơn từ 50 - 70%.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong 10 ngày tới: Có khả năng xảy ra khô hạn, thiếu nước ở khu vực không chủ động nguồn nước thuộc các huyện: Kon Rẫy, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Ia H’Drai, Nam Đăk Glei và thành phố Kon Tum.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Khô hạn, thiếu nước tác động xấu đến kinh tế, xã hội như giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích gieo trồng, giảm sản lượng cây trồng, tăng chi phí sản xuất nông nghiệp, đồng thời còn ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của nhân dân.
Thời gian phát hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 11/03/2025.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/03/2025.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm thủy văn từ 01 - 10/03/2025
Đơn vị: (cm)
Sông Trạm Đặc trưng Thực đo 8
ngày qua
Dự báo
5 ngày đầu 5 ngày cuối Đặc trưng 10 ngày
Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất
Đăk Bla Kon Plong H (m) 59053 59061 59046 59052 59060 59048 59048 59055 59045 59050 59060 59045
Q (m3/s) 6,92 9,66 5,24 6,64 9,27 5,65 5,65 7,52 5,06 6,12 9,27 5,06
Kon Tum H (m) 51576 51605 51550 51586 51602 51560 51583 51600 51555 51585 51602 51555
Q (m3/s) 31,6 43,0 24,8 35,0 41,6 27,0 33,9 40,7 25,8 34,7 41,6 25,8
Pô Kô Đăk Mốt H (m) 58147 58234 58111 58162 58210 58110 58158 58200 58110 58160 58210 58110
Q (m3/s) 16,6 85,7 2,67 25,0 61,7 2,40 22,6 52,8 2,40 23,8 61,7 2,40
Đăk Tờ Kan Đăk Tô H (m) 57513 57516 57511 57512 57517 57512 57511 57516 57510 57512 57517 57510
 

Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm
1. Trạm Kon Plông:

2. Trạm Kon Tum:

3. Trạm Đăk Mốt:

4. Trạm Đăk Tô

Nguồn tin: Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Kon Tum