BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA TỈNH KON TUM
- Thứ bảy - 11/05/2024 15:30
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THUỶ
VĂN
THỜI
HẠN
VỪA
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua:
10 ngày qua, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 20 – 70% so với TBNNCK.
2. Dự báo, cảnh báo:
- 10 ngày tới, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động theo xu thế giảm chậm trong thời kỳ đầu, tăng trong thời kỳ cuối; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 20 – 70% so với TBNNCK.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong 10 ngày tới: Thời kỳ đầu xảy ra khô hạn, thiếu nước ở khu vực: Kon Rẫy, Sa Thầy, IaH’Drai, Đăk Tô, Đăk Hà, Ngọc Hồi, Nam Đăk Glei, và TP Kon Tum; Thời kỳ cuối có khả năng xảy ra lũ quét, sạt lở đất cục bộ.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Khô hạn, thiếu nước gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt của Nhân dân; ảnh hưởng không tốt đến chăn nuôi, trồng trọt, khai thác thủy năng; tác động xấu đến môi trường sinh thái. Lũ quét, sạt lở đất có thể tàn phá cầu cống, đường xá, nhà cửa,... uy hiếp tài sản, tính mạng của Nhân dân.
Thời gian phát hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 21/5/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 11/5/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm thủy văn từ 11 - 20/5/2024
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua:
10 ngày qua, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 20 – 70% so với TBNNCK.
2. Dự báo, cảnh báo:
- 10 ngày tới, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động theo xu thế giảm chậm trong thời kỳ đầu, tăng trong thời kỳ cuối; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 20 – 70% so với TBNNCK.
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong 10 ngày tới: Thời kỳ đầu xảy ra khô hạn, thiếu nước ở khu vực: Kon Rẫy, Sa Thầy, IaH’Drai, Đăk Tô, Đăk Hà, Ngọc Hồi, Nam Đăk Glei, và TP Kon Tum; Thời kỳ cuối có khả năng xảy ra lũ quét, sạt lở đất cục bộ.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Khô hạn, thiếu nước gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt của Nhân dân; ảnh hưởng không tốt đến chăn nuôi, trồng trọt, khai thác thủy năng; tác động xấu đến môi trường sinh thái. Lũ quét, sạt lở đất có thể tàn phá cầu cống, đường xá, nhà cửa,... uy hiếp tài sản, tính mạng của Nhân dân.
Thời gian phát hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 21/5/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 11/5/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm thủy văn từ 11 - 20/5/2024
| Sông | Trạm | Đặc trưng |
Thực
đo
10 ngày qua |
Dự báo | ||||||||||
| 5 ngày đầu | 5 ngày cuối | Đặc trưng 10 ngày | ||||||||||||
| Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | |||
| Đăk Bla | Kon Plong | H (m) | 59049 | 59086 | 59025 | 59045 | 59063 | 59030 | 59050 | 59085 | 59038 | 59048 | 59085 | 59030 |
| Q (m3/s) | 5,26 | 17,4 | 2,15 | 4,34 | 9,09 | 2,32 | 5,50 | 17,0 | 2,91 | 5,02 | 17,0 | 2,32 | ||
| Kon Tum | H (m) | 51590 | 51620 | 51566 | 51590 | 51615 | 51555 | 51592 | 51625 | 51555 | 51591 | 51625 | 51555 | |
| Q (m3/s) | 14,9 | 24,5 | 13,3 | 14,9 | 24,0 | 12,8 | 15,1 | 24,5 | 12,8 | 15,0 | 24,5 | 12,8 | ||
| Pô Kô | Đăk Mốt | H (m) | 58129 | 58224 | 58079 | 58128 | 58230 | 58080 | 58127 | 58240 | 58080 | 58128 | 58240 | 58080 |
| Q (m3/s) | 12,3 | 73,7 | 1,80 | 11,9 | 79,4 | 1,80 | 11,6 | 89,3 | 1,80 | 11,9 | 89,3 | 1,80 | ||
| Đăk Tờ Kan | Đăk Tô | H (m) | 57514 | 57527 | 57508 | 57515 | 57535 | 57508 | 57515 | 57545 | 57509 | 57515 | 57545 | 57508 |
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
1. Trạm Kon Plông:
2. Trạm Kon Tum

3. Trạm Đăk Mốt:
4. Trạm Đăk Tô
1. Trạm Kon Plông:
2. Trạm Kon Tum
3. Trạm Đăk Mốt:
4. Trạm Đăk Tô