BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA TỈNH KON TUM
- Thứ năm - 21/03/2024 15:30
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
BẢN
TIN
DỰ
BÁO,
CẢNH
BÁO
THUỶ
VĂN
THỜI
HẠN
VỪA
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
10 ngày qua, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 15 – 25% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 55 - 65%, tại TP Kon Tum đạt cao hơn từ 5-10% (do có sự điều tiết của hồ chứa).
2. Dự báo, cảnh báo
- 11 ngày tới, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 15 – 25% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 55-65% và tại TP Kon Tum lưu lượng nước đạt cao hơn từ 5 - 10% (do có sự điều tiết của hồ chứa).
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong 11 ngày tới: Có khả năng xảy ra thiếu nước ở các khu vực không chủ động được nguồn nước tưới thuộc các huyện Kon Rẫy, Sa Thầy, IaH’Drai, Đăk Tô, Đăk Hà, Ngọc Hồi, Nam Đăk Glei và TP Kon Tum.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Thiếu nước có ảnh hưởng không tốt đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của Nhân dân.
Thời gian phát hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/4/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 21/3/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm thủy văn từ 21 - 31/3/2024
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
10 ngày qua, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 15 – 25% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 55 - 65%, tại TP Kon Tum đạt cao hơn từ 5-10% (do có sự điều tiết của hồ chứa).
2. Dự báo, cảnh báo
- 11 ngày tới, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 15 – 25% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 55-65% và tại TP Kon Tum lưu lượng nước đạt cao hơn từ 5 - 10% (do có sự điều tiết của hồ chứa).
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong 11 ngày tới: Có khả năng xảy ra thiếu nước ở các khu vực không chủ động được nguồn nước tưới thuộc các huyện Kon Rẫy, Sa Thầy, IaH’Drai, Đăk Tô, Đăk Hà, Ngọc Hồi, Nam Đăk Glei và TP Kon Tum.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Thiếu nước có ảnh hưởng không tốt đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của Nhân dân.
Thời gian phát hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 01/4/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 21/3/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm thủy văn từ 21 - 31/3/2024
| Sông | Trạm | Đặc trưng |
Thực
đo
10 ngày qua |
Dự báo | ||||||||||
| 5 ngày đầu | 6 ngày cuối | Đặc trưng 11 ngày | ||||||||||||
| Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | |||
| Đăk Bla | Kon Plong | H (m) | 59054 | 59060 | 59047 | 59054 | 59060 | 59047 | 59054 | 59060 | 59045 | 59054 | 59060 | 59045 |
| Q (m3/s) | 6,52 | 8,19 | 4,79 | 6,52 | 8,19 | 4,79 | 6,52 | 8,19 | 4,34 | 6,82 | 8,19 | 4,34 | ||
| Kon Tum | H (m) | 51602 | 51628 | 51550 | 51598 | 51622 | 51550 | 51596 | 51620 | 51545 | 51597 | 51622 | 51545 | |
| Q (m3/s) | 57,2 | 84,9 | 19,4 | 53,5 | 78,0 | 19,4 | 51,7 | 75,0 | 17,0 | 52,6 | 78,0 | 17,0 | ||
| Pô Kô | Đăk Mốt | H (m) | 58134 | 58225 | 58090 | 58135 | 58230 | 58088 | 58135 | 58230 | 58087 | 58135 | 58230 | 58087 |
| Q (m3/s) | 14,2 | 74,6 | 2,80 | 14,6 | 79,4 | 2,50 | 14,6 | 79,4 | 2,40 | 14,6 | 79,4 | 2,40 | ||
| Đăk Tờ Kan | Đăk Tô | H (m) | 57515 | 57522 | 57509 | 57515 | 57524 | 57509 | 57515 | 57525 | 57508 | 57515 | 57525 | 57508 |
Phụ
lục
2:
Đường
quá
trình
diễn
biến
mực
nước
thực
đo
và
dự
báo
tại
các
trạm
1. Trạm Kon Plông:
2. Trạm Kon Tum:
3. Trạm Đăk Mốt:
4. Trạm Đăk Tô

1. Trạm Kon Plông:
2. Trạm Kon Tum:
3. Trạm Đăk Mốt:
4. Trạm Đăk Tô