BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA TỈNH KON TUM

BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA TỈNH KON TUM
BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA
 TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
       9 ngày qua, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 – 15% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 55 - 65%, tại TP Kon Tum đạt cao hơn từ 5-10% (do có sự điều tiết của hồ chứa).
 2. Dự báo, cảnh báo
 - 10 ngày tới, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 10 – 20% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 55-65% và tại TP Kon Tum lưu lượng nước đạt cao hơn từ 5 - 10% (do có sự điều tiết của hồ chứa).
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong 10 ngày tới: Có khả năng xảy ra thiếu nước ở các khu vực không chủ động được nguồn nước tưới thuộc các huyện Kon Rẫy, Sa Thầy, IaH’Drai, Đăk Tô, Đăk Hà, Ngọc Hồi, Nam Đăk Glei và TP Kon Tum.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Thiếu nước có ảnh hưởng không tốt đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của Nhân dân.
Thời gian phát hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 11/03/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 01/3/2024.
                                                                                                  PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm thủy văn từ 01- 10/3/2024
Sông Trạm Đặc trưng Thực đo 9
ngày qua
Dự báo
5 ngày đầu 5 ngày cuối Đặc trưng 10 ngày
Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất  
Đăk Bla Kon Plong H (m) 59057 59063 59046 59056 59062 59045 59054 59062 59047 59055 59062 59045  
Q (m3/s) 7,33 9,09 4,56 7,06 8,78 4,34 6,52 8,78 4,79 6,79 8,78 4,34  
Kon Tum H (m) 51600 51623 51541 51598 51622 51550 51596 51620 51545 51597 51622 51545  
Q (m3/s) 55,3 79,1 15,2 53,5 78,0 19,4 51,7 75,0 17,0 52,6 78,0 17,0  
Pô Kô Đăk Mốt H (m) 58140 58288 58090 58140 58286 58088 58139 58288 58086 58140 58288 58086  
Q (m3/s) 16,6 146 2,80 16,6 143 2,50 16,2 146 2,30 16,6 146 2,30  
Đăk Tờ Kan Đăk Tô H (m) 57517 57523 57512 57516 57522 57512 57515 57521 57512 57516 57522 57512  
Phụ lục 2: Đường quá trình diễn biến mực nước thực đo và dự báo tại các trạm
1. Trạm Kon Plông:

2. Trạm Kon Tum:
 
3. Trạm Đăk Mốt:

4. Trạm Đăk Tô
                                    
 

Nguồn tin: Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Kon Tum