BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA TỈNH KON TUM
- Chủ nhật - 11/02/2024 13:46
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂNKHU VỰC TÂY NGUYÊNĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂNSố: TVHV-05/KTUM |
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcKon Tum, ngày 11 tháng 02 năm 2024 |
BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THUỶ VĂN THỜI HẠN VỪA
TỈNH KON TUM
1. Diễn biến tình hình thủy văn đã qua
10 ngày qua, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động nhỏ theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt thấp hơn từ 5 – 15% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy và TP Kon Tum lưu lượng nước đạt thấp hơn từ 50 - 60%; tại TP Kon Tum đạt cao hơn từ 15-25% (do có sự điều tiết của hồ chứa).
2. Dự báo, cảnh báo
- 10 ngày tới, trên các sông, suối của tỉnh Kon Tum mực nước dao động theo xu thế giảm chậm; sông Đăk Bla tại TP Kon Tum, sông Pô Kô tại các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, sông Đăk Tờ Kan tại huyện Đăk Tô mực nước dao động mạnh do ảnh hưởng hoạt động của các Nhà máy thủy điện. Lưu lượng nước trên các sông đạt xấp xỉ và thấp hơn từ 5 – 10% so với TBNNCK, riêng sông Đăk Bla tại Kon Rẫy đạt thấp hơn từ 50-60% và tại TP Kon Tum lưu lượng nước đạt cao hơn từ 20 - 30% (do có sự điều tiết của hồ chứa).
- Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm trong 10 ngày tới: Có khả năng xảy ra thiếu nước cục bộ ở khu vực các huyện Kon Rẫy, Sa Thầy, IaH’Drai, Đăk Tô Đăk Hà, Ngọc Hồi.
- Khả năng tác động đến kinh tế xã hội: Thiếu nước có khả năng ảnh hưởng không tốt đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của Nhân dân.
Thời gian phát hành bản tin tiếp theo: 16h00’ ngày 21/02/2024.
Tin phát lúc: 16h00’ ngày 11/02/2024.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng mực nước, lưu lượng thực đo và dự báo tại các trạm thủy văn từ 11- 20/02/2024
| Sông | Trạm | Đặc trưng |
Thực
đo
10 ngày qua |
Dự báo | ||||||||||
| 5 ngày đầu | 5 ngày cuối | Đặc trưng 10 ngày | ||||||||||||
| Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | |||
| Đăk Bla | Kon Plong | H (m) | 59062 | 59068 | 59055 | 59061 | 59067 | 59054 | 59060 | 59066 | 59053 | 59060 | 59067 | 59053 |
| Q (m3/s) | 8,78 | 10,7 | 6,79 | 8,50 | 10,4 | 6,52 | 8,20 | 10,0 | 6,26 | 820 | 10,4 | 6.26 | ||
| Kon Tum | H (m) | 51599 | 51622 | 51570 | 51598 | 51620 | 51565 | 51598 | 51620 | 51564 | 51598 | 51620 | 51564 | |
| Q (m3/s) | 54,4 | 78,0 | 31,2 | 53,5 | 75,7 | 27,9 | 53,5 | 75,7 | 27,3 | 53,5 | 75,7 | 27,3 | ||
| Pô Kô | Đăk Mốt | H (m) | 58154 | 58298 | 58089 | 58154 | 58290 | 58088 | 58152 | 58288 | 58088 | 58153 | 58290 | 58088 |
| Q (m3/s) | 23,2 | 159 | 2,70 | 23,2 | 148 | 2,50 | 22,2 | 146 | 2,50 | 22,7 | 148 | 2,50 | ||
| Đăk Tờ Kan | Đăk Tô | H (m) | 57519 | 57531 | 57514 | 57518 | 57531 | 57513 | 57518 | 57530 | 57512 | 57518 | 57531 | 57512 |
1. Trạm Kon Plông:
2. Trạm Kon Tum:
3. Trạm Đăk Mốt:
4. Trạm Đăk Tô